Tóm tắt Công văn 5048/TCT-DNL năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng
Công văn 5048/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về nghiệp vụ kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp có mô hình hoạt động đặc thù, đặc biệt là các đơn vị có nhà máy sản xuất, chi nhánh hạch toán phụ thuộc đóng tại các địa phương khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn kê khai thuế
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến phương thức kê khai, nộp thuế GTGT cho các cơ sở sản xuất phụ thuộc. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Xác định nghĩa vụ kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính và nghĩa vụ phân bổ thuế cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
- Hướng dẫn áp dụng quy định đối với các dự án đầu tư mới hoặc các nhà máy điện, cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc nằm ngoài tỉnh nơi đóng trụ sở chính.
- Quy định về việc luân chuyển chứng từ, hồ sơ khai thuế giữa doanh nghiệp và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
2. Nguyên tắc phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc phân bổ nghĩa vụ thuế GTGT phải đảm bảo tính công bằng cho ngân sách các địa phương nơi doanh nghiệp có hoạt động sản xuất thực tế:
- Kê khai tập trung: Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị phụ thuộc tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Phân bổ số thuế phải nộp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tính toán và phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ các dự án đầu tư của đơn vị phụ thuộc, đảm bảo việc hoàn thuế hoặc bù trừ thuế được thực hiện đúng quy trình.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý
Công văn 5048/TCT-DNL nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế các cấp nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý nguồn thu:
- Doanh nghiệp phải lập bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương một cách chính xác, trung thực và nộp kèm theo tờ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cơ quan thuế tại trụ sở chính có trách nhiệm truyền nhận thông tin, phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc để theo dõi, đôn đốc doanh nghiệp nộp đầy đủ tiền thuế vào kho bạc nhà nước địa phương.
- Kịp thời tháo gỡ các vướng mắc về mặt kỹ thuật trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) khi doanh nghiệp thực hiện phân bổ nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5048/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1275/CT-TTHT ngày 22/7/2019 của Cục Thuế tỉnh Bình Định đề nghị hướng dẫn về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty Thủy điện An Khê Ka Nak - Chi nhánh Tổng công ty Phát điện 2 - Công ty TNHH MTV (Công ty). Về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc bàn giao số thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư đã hoàn thành;
Khoản 1 Điều 23 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về kê khai nộp thuế đối với hoạt động thủy điện;
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty Thủy điện An Khê Ka Nak thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thủy điện trên Tờ khai mẫu số 01-TĐ/GTGT và kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh khác trên Tờ khai mẫu số 01/GTGT. Trường hợp Công ty Thủy điện An Khê Ka Nak có số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án thủy điện An Kê - Ka Nak nhận bàn giao từ Tổng công ty phát điện 2 (Ban quản lý thủy điện 7) thì Công ty thực hiện kê khai vào chỉ tiêu 26 “số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của hoạt động sản xuất điện” trên Tờ khai mẫu số 01-TĐ/GTGT và bù trừ tương ứng với số thuế giá trị gia tăng đầu ra trong kỳ của hoạt động sản xuất thủy điện nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện theo từng nhà máy điện, Công ty thực hiện kê khai vào phụ lục Bảng kê số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện mẫu số 01-1/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính. Số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện được xác định bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hoạt động sản xuất thủy điện. Trong đó, số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hoạt động sản xuất thủy điện bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án đầu tư phát sinh theo từng nhà máy. Công ty tự xác định số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án thủy điện An Kê - Ka Nak nhận bàn giao từ Tổng công ty phát điện 2 phát sinh theo từng nhà máy trên tờ khai 01-TĐ/GTGT và chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của số liệu, hồ sơ, chứng từ liên quan đến số thuế giá trị gia tăng này.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Định đối chiếu, hướng dẫn đơn vị xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được hoàn nêu trên cho từng nhà máy thủy điện (An Khê, Ka Nak) để xác định số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp của từng nhà máy thủy điện theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định biết và hướng dẫn Công ty thủy điện An Khê Ka Nak thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4670/TCT-KK năm 2019 về hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 571/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 630/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4670/TCT-KK năm 2019 về hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 571/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 630/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục Thuế ban hành
Công văn 5048/TCT-DNL năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5048/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Văn Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
