Tổng quan về Công văn 5018/TCT-KK năm 2018
Công văn 5018/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương xác định tính hợp lệ của tài khoản thanh toán, từ đó thực hiện đúng các thủ tục khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
1. Điều kiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% và được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện nghiêm ngặt về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Công văn 5018/TCT-KK làm rõ các nội dung sau:
- Yêu cầu về dòng tiền: Phải có chứng từ chứng minh tiền được chuyển từ tài khoản của phía khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài sang tài khoản của cơ sở kinh doanh Việt Nam mở tại ngân hàng hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
- Sự phù hợp của thông tin trên chứng từ: Tên, số tài khoản của người thanh toán (phía nước ngoài) và người thụ hưởng (doanh nghiệp Việt Nam) trên chứng từ ngân hàng phải trùng khớp với thông tin ghi trên hợp đồng xuất khẩu, phụ lục hợp đồng hoặc các văn bản thỏa thuận liên quan.
- Trường hợp thanh toán ủy quyền: Nếu phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng thương mại trước khi thực hiện giao dịch.
2. Quy định về việc đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế
Một trong những nội dung cốt lõi được nhấn mạnh trong Công văn 5018/TCT-KK là tính pháp lý của tài khoản nhận tiền thanh toán của doanh nghiệp Việt Nam:
- Nghĩa vụ thông báo tài khoản: Doanh nghiệp xuất khẩu phải thực hiện thông báo thông tin tài khoản ngân hàng dùng để nhận tiền thanh toán từ khách hàng nước ngoài với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (theo quy định về đăng ký thuế tại Thông tư 156/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
- Hệ quả pháp lý: Nếu tài khoản nhận tiền thanh toán từ phía nước ngoài chưa được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng thời hạn và thủ tục quy định, doanh nghiệp sẽ bị xem xét không đủ điều kiện để được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với lô hàng xuất khẩu tương ứng.
3. Xử lý các trường hợp đặc thù về tài khoản thanh toán
Công văn cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với một số trường hợp phát sinh trong thực tế giao thương quốc tế:
- Khách hàng nước ngoài thanh toán từ tài khoản mở tại Việt Nam: Trường hợp phía nước ngoài sử dụng tài khoản tiền đồng Việt Nam (VND) hoặc tài khoản ngoại tệ mở tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam để thanh toán, dòng tiền này vẫn được chấp nhận là thanh toán qua ngân hàng nếu việc mở và sử dụng tài khoản này tuân thủ đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
- Thanh toán bù trừ công nợ: Việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu hoặc bù trừ công nợ giữa các bên phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu và phải có đầy đủ biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận hợp pháp của hai bên.
4. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác quản lý và kiểm tra hồ sơ:
- Thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng chứng từ thanh toán thực tế với hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan và thông tin tài khoản đã đăng ký của doanh nghiệp nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.
- Xác minh dòng tiền: Trong trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ hoặc rủi ro cao, cơ quan thuế sẽ tiến hành xác minh dòng tiền qua hệ thống ngân hàng thương mại để đảm bảo giao dịch xuất khẩu là có thật và tiền thanh toán thực sự từ phía đối tác nước ngoài chuyển về.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại toàn bộ hệ thống tài khoản ngân hàng đang sử dụng để giao dịch với khách hàng nước ngoài, đảm bảo tất cả các tài khoản này đã được thông báo hợp lệ với cơ quan thuế nhằm tránh các rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5018/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 60482/CT-TTHT ngày 30/8/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế liên quan đến tài khoản thanh toán tiền hàng xuất khẩu ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng của Công ty TNHH hóa dệt Hà Tây (mã số thuế 0500415210), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính): “3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Ngân hàng nhà nước hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì mẫu chứng từ thanh toán ủy nhiệm chi/ủy nhiệm thu bao gồm chỉ tiêu: “Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền;”.
Tổng cục Thuế (trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Ngân hàng nhà nước tại các Công văn số 6615/NHNN-TCKT ngày 10/9/2014 và số 9117/NHNN-TCKT ngày 08/12/2014; cũng như được sự đồng ý của lãnh đạo Bộ Tài chính) đã ban hành Công văn số 5806/TCT-KK ngày 24/12/2014 (và số 874/TCT-KK ngày 12/3/2015) hướng dẫn về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng), trong đó Điểm 1(c) Công văn số 5806/TCT-KK hướng dẫn chứng từ thanh toán qua ngân hàng được xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT phải có thông tin “số hiệu tài khoản thanh toán của người trả (hoặc chuyển) tiền;”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế đồng ý với Cục Thuế thành phố Hà Nội về trường hợp trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng do ngân hàng phục vụ người xuất khẩu không thể hiện thông tin tài khoản ngân hàng của khách hàng nước ngoài phù hợp với thông tin trên hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả phụ lục hợp đồng) đã ký giữa khách hàng nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam thì chứng từ thanh toán này chưa đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế GTGT liên quan đến hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp này, cơ quan thuế chỉ xét khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã đảm bảo các điều kiện, trường hợp khấu trừ, hoàn thuế, trong đó có thông tin về tài khoản ngân hàng của khách hàng nước ngoài phù hợp với thông tin trên hợp đồng mua bán (bao gồm cả phụ lục hợp đồng) theo quy định hiện hành; đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu mà chứng từ thanh toán chưa có đủ thông tin tài khoản chuyển tiền thanh toán thì tạm chưa xét hoàn thuế, chờ người nộp thuế bổ sung thông tin.
Trường hợp Công ty TNHH hóa dệt Hà Tây đã đề nghị Ngân hàng ở Việt Nam (nơi Công ty nhận tiền thanh toán) cung cấp thông tin về tài khoản đã chuyển tiền thanh toán của khách hàng nước ngoài nhưng không có được thông tin do Ngân hàng nước ngoài bảo mật thông tin, thì Công ty phải đề nghị khách hàng nước ngoài yêu cầu Ngân hàng (nơi khách hàng đề nghị chuyển tiền thanh toán) cung cấp cho Ngân hàng ở Việt Nam về thông tin tài khoản ngân hàng đã chuyển tiền thanh toán có liên quan. Khi có xác nhận của Ngân hàng ở Việt Nam về thông tin cụ thể tài khoản chuyển tiền thanh toán có liên quan, Công ty bổ sung hồ sơ đề nghị cơ quan thuế tiếp tục xem xét hoàn thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4187/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu
- 2Công văn số 4592/TCHQ-KTTT về việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu bằng tiền VND với Lào do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1691/TCT-PCCS chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5806/TCT-KK năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 9Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 874/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5018/TCT-KK năm 2018 về tài khoản thanh toán tiền hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5018/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
