Tổng quan về Công văn 5018/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 5018/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, cụ thể là khai thác đá. Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm đá khai thác, đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế tài nguyên trên toàn quốc, tránh thất thu ngân sách nhà nước và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với đá khai thác
Theo hướng dẫn tại Công văn 5018/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan về thuế tài nguyên, việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với đá khai thác được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Trường hợp bán trực tiếp sản phẩm khai thác: Đối với đá khai thác được bán trực tiếp ra thị trường mà không qua quá trình chế biến sâu (như đá hộc, đá nguyên khai), giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp qua quá trình sàng tuyển, phân loại, chế biến: Đối với đá khai thác được đưa vào sàng, tuyển, nghiền, nát để tạo thành các sản phẩm đá có kích cỡ khác nhau (như đá 1x2, đá 2x4, đá mi, cát nhân tạo...), giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán sản phẩm sau chế biến trừ đi chi phí chế biến thực tế phát sinh. Tuy nhiên, mức giá sau khi trừ chi phí chế biến không được thấp hơn mức giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Trường hợp không có giá bán trực tiếp: Nếu doanh nghiệp khai thác đá để tự dùng hoặc không phát sinh giao dịch mua bán trực tiếp trên thị trường, giá tính thuế tài nguyên sẽ được áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính thuế.
Vai trò và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Công văn nhấn mạnh vai trò của chính quyền địa phương trong việc quản lý và áp dụng giá tính thuế tài nguyên:
- Xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành và điều chỉnh kịp thời Bảng giá tính thuế tài nguyên sát với giá thị trường và phù hợp với khung giá do Bộ Tài chính quy định.
- Sự phù hợp với Khung giá của Bộ Tài chính: Giá tính thuế tài nguyên do địa phương ban hành không được thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành. Trường hợp giá thị trường biến động lớn dẫn đến giá địa phương thấp hơn khung tối thiểu, địa phương phải báo cáo Bộ Tài chính để điều chỉnh kịp thời.
Hướng dẫn đối với cơ quan thuế địa phương
Để triển khai hiệu quả Công văn 5018/TCT-CS, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế cần rà soát kỹ lưỡng việc kê khai thuế tài nguyên của các doanh nghiệp khai thác đá trên địa bàn, đặc biệt là việc khấu trừ chi phí chế biến khi xác định giá tính thuế tài nguyên.
- Đối chiếu và xử lý vi phạm: Thực hiện đối chiếu sản lượng khai thác thực tế với sản lượng kê khai nộp thuế. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp áp dụng giá tính thuế thấp hơn quy định hoặc kê khai không đúng thực tế, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế biến động giá cả tại địa phương.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 5018/TCT-CS đóng vai trò là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho cả cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế. Việc làm rõ cách tính thuế đối với đá qua chế biến giúp ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp lợi dụng việc phân loại, nghiền sàng để hạ thấp giá trị tính thuế tài nguyên, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ nguồn tài nguyên khoáng sản quốc gia được quản lý chặt chẽ và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5018/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời Công văn số 1908/CT-KTNB ngày 29/10/2009 của Cục thuế tỉnh Bình Phước về giá tính thuế tài nguyên đối với đá khai thác, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2, Mục II, Phần II Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP , quy định: “2- Đối với tài nguyên khai thác có cùng phẩm cấp, chất lượng, sau đó một phần sản lượng tài nguyên được bán ra tại nơi khai thác theo giá thị trường, một phần vận chuyển đi để tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, chọn lọc…, thì giá tính thuế đơn vị của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được trong tháng là giá bán một đơn vị của loại tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế giá trị gia tăng) của loại tài nguyên bán ra tại nơi khai thác chia (:) cho tổng sản lượng loại tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng.
Trường hợp trong tháng có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác, nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên tại nơi khai thác thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định theo giá tính thuế đơn vị tài nguyên của tháng trước liền kề hoặc theo giá hạch toán để xác định số thuế tài nguyên của tháng, hết kỳ kinh doanh, xác định lại theo giá bán thực tế của sản lượng tài nguyên khai thác đã kê khai thuế nêu trên để tính số thuế tài nguyên thực tế phải nộp khi lập Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên.”
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế căn cứ đặc Điểm khai thác, chế biến, tiêu thụ đá của từng đơn vị khai thác đá để xác định giá tính thuế tài nguyên đối với sản lượng tài nguyên khai thác, tiêu thụ trong tháng cho phù hợp với đặc Điểm của từng đơn vị.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 127/TCT-CS năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2290/TCT-CS năm 2014 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với tài nguyên khai thác trái phép do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1919/TCT-CS năm 2015 về sản lượng đá khai thác tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3417/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên đá làm vật liệu xây dựng thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 42/2007/TT-BTC thi hành Nghị định 68/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 127/TCT-CS năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2290/TCT-CS năm 2014 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với tài nguyên khai thác trái phép do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1919/TCT-CS năm 2015 về sản lượng đá khai thác tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3417/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên đá làm vật liệu xây dựng thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5018/TCT-CS giá tính thuế tài nguyên đá khai thác do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5018/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
