Tổng quan về Công văn 5016/CT-TTHT năm 2017
Công văn 5016/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các quy định đối với những khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, bao gồm tiền thuê nhà, học phí cho con em người lao động và vé máy bay về nước.
Quy định về chi phí tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài
Đối với khoản chi phí tiền nhà do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động nước ngoài, Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Khoản chi phí thuê nhà phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan: Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
Quy định về chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài
Khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các tiêu chuẩn:
- Bậc học áp dụng: Chỉ áp dụng đối với học phí từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông.
- Hồ sơ chứng từ yêu cầu: Khoản chi này phải được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động. Doanh nghiệp phải có hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí của trường học tại Việt Nam phát hành đứng tên doanh nghiệp hoặc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp.
- Chính sách thuế TNCN: Khoản học phí trả thay này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài nếu đáp ứng đúng các điều kiện nêu trên.
Quy định về chi phí vé máy bay khứ hồi về nước của người lao động
Chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước phép được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN dưới các điều kiện:
- Tần suất định kỳ: Khoản chi này chỉ được tính cho 01 chuyến khứ hồi về nước phép trong một năm của người lao động.
- Quy định trong hợp đồng: Nội dung chi trả vé máy bay phải được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng lao động.
- Chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp cần xuất trình được vé máy bay, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
Nguyên tắc chung về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Để đảm bảo toàn bộ các khoản chi nêu trên được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc thanh toán:
- Ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tính hợp pháp của hóa đơn: Hóa đơn phải được phát hành hợp pháp bởi các đơn vị cung cấp dịch vụ (trường học, đơn vị cho thuê nhà, đại lý vé máy bay) và thông tin trên hóa đơn phải khớp với thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 5016/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH JFE Steel Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 1704, Tầng 17, Kumho Asiana Plaza, 39 Lê Duẩn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0312289404
Trả lời văn bản số JFE-CVT 0103/17 ngày 10/03/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho Công ty JFE Steel Corporation tại Tokyo Nhật Bản (JFESC). Tại hợp đồng Công ty và JFESC có thỏa thuận giá trị thanh toán cho Công ty không bao gồm tiền thuế giá trị gia tăng 10% (tiền thuế GTGT sẽ do Công ty chịu và không thu hồi lại từ JFESC) thì khoản chi trả thuế giá trị gia tăng 10% Công ty nộp cho JFESC không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12453/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 12129/CT-TTHT năm 2016 chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 528/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5019/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 12453/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 12129/CT-TTHT năm 2016 chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 528/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5019/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5016/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5016/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
