Tóm tắt Công văn 501/UBDT-VP135 về rà soát xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2015
Công văn 501/UBDT-VP135 do Ủy ban Dân tộc ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đánh giá, rà soát các xã, thôn đã hoàn thành mục tiêu của Chương trình 135 trong năm 2015. Đây là cơ sở để điều chỉnh các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi một cách hiệu quả và chính xác.
- Mục đích và ý nghĩa của việc rà soát
- Xác định chính xác danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn, bản đặc biệt khó khăn đã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2015.
- Tạo cơ sở thực tiễn để cơ quan quản lý nhà nước điều chỉnh, phân bổ nguồn lực đầu tư hợp lý, tránh chồng chéo hoặc lãng phí ngân sách.
- Đảm bảo việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ phát triển sản xuất và cơ sở hạ tầng đúng đối tượng, thúc đẩy giảm nghèo bền vững.
- Đối tượng và phạm vi rà soát
- Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135.
- Các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực I, khu vực II được thụ hưởng chính sách từ Chương trình 135.
- Phạm vi áp dụng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đang triển khai chương trình.
- Nội dung và tiêu chí rà soát chủ yếu
- Đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu về hạ tầng cơ sở thiết yếu như giao thông, điện, trường học, trạm y tế, và nước sinh hoạt.
- Xem xét thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo tại các xã, thôn so với tiêu chí hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 theo quy định hiện hành.
- Đánh giá năng lực sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khả năng tự lực phát triển của cộng đồng dân cư tại địa phương.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Ban Dân tộc phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện tiến hành rà soát khẩn trương, khách quan và chính xác.
- Ban Dân tộc các tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu, lập danh sách các xã, thôn đủ điều kiện hoàn thành mục tiêu và báo cáo về Ủy ban Dân tộc theo đúng thời gian quy định.
- Ủy ban Dân tộc thực hiện vai trò chủ trì, thẩm định kết quả rà soát từ các địa phương để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận.
Lưu ý: Thông tin tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên nội dung cốt lõi của Công văn 501/UBDT-VP135 nhằm hỗ trợ công tác tra cứu và áp dụng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 501/UBDT-VP135 | Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân……………………………………
Thực hiện Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135). Qua kiểm tra, theo dõi các địa phương đã tập trung chỉ đạo lồng ghép nhiều nguồn lực để đầu tư hỗ trợ cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, đến nay nhiều xã đã cơ bản hoàn thành mục tiêu của Chương trình. Để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2015, Ủy ban Dân tộc đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng tổ chức rà soát, xác định xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 theo tiêu chí cụ thể sau:
1. Thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 là thôn đạt các tiêu chí sau.
a) Có tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo dưới 35%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo dưới 20%;
b) Đạt 3 trong 4 tiêu chí sau:
- Đường giao thông đạt tiêu chí 2.2, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh theo tiêu chí 3.1, Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn theo tiêu chí 4.2, Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia đạt tiêu chí 17.1, Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
2. Xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 là xã đạt các tiêu chí sau.
a) Về đời sống: đạt 1 trong 2 điều kiện sau:
- Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã dưới 30% trong đó tỷ lệ hộ nghèo dưới 15%;
- Thu nhập bình quân đầu người: Đạt từ 75% trở lên so với tiêu chí 10, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
b) Về hạ tầng kinh tế - xã hội: đạt 3 trong 4 điều kiện sau:
- Hệ thống giao thông: Đạt tiêu chí 2, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Thủy lợi: Đạt tiêu chí 03, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Hệ thống điện: Đạt tiêu chí 4, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Trường học: Đạt tiêu chí 05, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
c) Về văn hóa - xã hội: đạt 3 trong 5 điều kiện sau:
- Lao động, việc làm: Đạt tiêu chí 12, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Giáo dục: Đạt tiêu chí 14, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Y tế: Đạt tiêu chí 15, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Nước sinh hoạt: Đạt tiêu chí 17.1, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo tiêu chí 18.1, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
3. Số liệu để xác định các chỉ tiêu thôn, xã hoàn thành mục tiêu được lấy tại thời điểm 30/6 năm 2015. Đối với các tiêu chí đến thời điểm 30/6 số liệu chưa được tổng hợp thì lấy tại thời điểm gần nhất.
Báo cáo kết quả rà soát gửi về Ủy ban Dân tộc, số 80 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội trước ngày 30/6/2015 đồng thời gửi bản mềm theo địa chỉ vanphongdieuphoi135@cema.gov.vn
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố phản ánh kịp thời về Ủy ban Dân tộc để giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
DANH SÁCH
CÁC TỈNH ĐÃ GỬI CÔNG VĂN
| TÊN TỈNH |
| 1. TỈNH VĨNH PHÚC |
| 2. THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
| 3. TỈNH QUẢNG NINH |
| 4. TỈNH NINH BÌNH |
| 5. TỈNH HÀ GIANG |
| 6. TỈNH CAO BẰNG |
| 7. TỈNH BẮC KẠN |
| 8. TỈNH TUYÊN QUANG |
| 9. TỈNH LÀO CAI |
| 10. TỈNH YÊN BÁI |
| 11. TỈNH THÁI NGUYÊN |
| 12. TỈNH LẠNG SƠN |
| 13. TỈNH BẮC GIANG |
| 14. TỈNH PHÚ THỌ |
| 15. TỈNH ĐIỆN BIÊN |
| 16. TỈNH LAI CHÂU |
| 17. TỈNH SƠN LA |
| 18. TỈNH HÒA BÌNH |
| 19. TỈNH THANH HÓA |
| 20. TỈNH NGHỆ AN |
| 21. TỈNH HÀ TĨNH |
| 22. TỈNH QUẢNG BÌNH |
| 23. TỈNH QUẢNG TRỊ |
| 24. TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
| 25. TỈNH QUẢNG NAM |
| 26. TỈNH QUẢNG NGÃI |
| 27. TỈNH BÌNH ĐỊNH |
| 28. TỈNH PHÚ YÊN |
| 29. TỈNH KHÁNH HÒA |
| 30. TỈNH NINH THUẬN |
| 31. TỈNH BÌNH THUẬN |
| 32. TỈNH KON TUM |
| 33. TỈNH GIA LAI |
| 34. TỈNH ĐẮK LẮK |
| 35. TỈNH ĐẮK NÔNG |
| 36. TỈNH LÂM ĐỒNG |
| 37. TỈNH BÌNH PHƯỚC |
| 38. TỈNH TÂY NINH |
| 39. TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU |
| 40. TỈNH TRÀ VINH |
| 41. TỈNH VĨNH LONG |
| 42. TỈNH AN GIANG |
| 43. TỈNH KIÊN GIANG |
| 44. TỈNH HẬU GIANG |
| 45. TỈNH SÓC TRĂNG |
| 46. TỈNH BẠC LIÊU |
| 47. TỈNH CÀ MAU |
| 48. TỈNH ĐỒNG THÁP |
| 49. TỈNH LONG AN |
- 1Công văn 1101/VPCP-KGVX phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu của Chương trình 135 giai đoạn II do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1043/UBDT-CSDT về danh sách xã, thôn đặc biệt khó khăn và cơ chế quản lý, sử dụng vốn Chương trình 135 năm 2011 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Công văn 1154/UBDT-CSDT về sử dụng vốn Chương trình 135 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Quyết định 75/QĐ-UBDT phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5Quyết định 74/QĐ-UBDT năm 2016 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2015 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Công văn 1101/VPCP-KGVX phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu của Chương trình 135 giai đoạn II do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1043/UBDT-CSDT về danh sách xã, thôn đặc biệt khó khăn và cơ chế quản lý, sử dụng vốn Chương trình 135 năm 2011 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Công văn 1154/UBDT-CSDT về sử dụng vốn Chương trình 135 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Quyết định 551/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 75/QĐ-UBDT phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6Quyết định 74/QĐ-UBDT năm 2016 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2015 do Ủy ban Dân tộc ban hành
Công văn 501/UBDT-VP135 về rà soát xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2015 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- Số hiệu: 501/UBDT-VP135
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/05/2015
- Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
- Người ký: Sơn Phước Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
