Giới thiệu về Công văn 4994/TCT-CS năm 2023
Công văn 4994/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản quan trọng nhằm đánh giá toàn diện tác động của việc áp dụng Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu (Pillar 2) của OECD đối với nền kinh tế và môi trường đầu tư tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho việc xây dựng các chính sách thuế mới nhằm bảo vệ quyền đánh thuế của quốc gia và duy trì sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
Phần I: Thông tin chung về Thuế tối thiểu toàn cầu
Trong phần này, Tổng cục Thuế làm rõ các khái niệm cơ bản và bối cảnh quốc tế dẫn đến việc áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu:
- Bối cảnh ra đời: Thuế tối thiểu toàn cầu là một phần của Chương trình hành động chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển dịch lợi nhuận (BEPS) do OECD khởi xướng, quy định mức thuế thu nhập doanh nghiệp tối thiểu là 15% đối với các tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất từ 750 triệu Euro trở lên.
- Mục tiêu áp dụng: Nhằm ngăn chặn cuộc đua xuống đáy về thuế suất giữa các quốc gia, đảm bảo các tập đoàn đa quốc gia phải nộp thuế công bằng tại nơi phát sinh hoạt động kinh doanh và tạo ra lợi nhuận.
- Cam kết của Việt Nam: Việt Nam là thành viên của Diễn đàn hợp tác chung về BEPS và đang tích cực chuẩn bị các bước pháp lý để nội luật hóa quy định này, nhằm chủ động ứng phó với các thay đổi về thuế quốc tế.
Phần II: Đánh giá tác động của Thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam
Tổng cục Thuế đã phân tích sâu sắc các tác động đa chiều của chính sách này đối với nền kinh tế Việt Nam, cụ thể trên các phương diện sau:
- Tác động đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Việt Nam từ trước đến nay chủ yếu sử dụng các công cụ ưu đãi thuế (như miễn, giảm thuế có thời hạn, thuế suất ưu đãi 10%) để thu hút các tập đoàn lớn. Khi thuế tối thiểu toàn cầu được áp dụng, các ưu đãi thuế này sẽ không còn hiệu lực thực tế vì phần thuế chênh lệch dưới 15% sẽ bị quốc gia nơi đặt trụ sở chính của tập đoàn thu hồi. Điều này làm giảm đáng kể lợi thế cạnh tranh về thuế của Việt Nam.
- Tác động đến nguồn thu ngân sách nhà nước: Nếu Việt Nam không áp dụng các biện pháp ứng phó kịp thời, quyền đánh thuế đối với phần thu nhập chênh lệch của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam sẽ thuộc về các quốc gia phát triển (nơi đặt trụ sở chính). Ngược lại, nếu Việt Nam chủ động áp dụng Quy định thuế tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT), Việt Nam sẽ giữ lại được quyền đánh thuế và thu thêm được một khoản thuế đáng kể từ các tập đoàn này.
- Tác động đến các doanh nghiệp trong nước đầu tư ra nước ngoài: Một số tập đoàn lớn của Việt Nam khi đầu tư ra nước ngoài cũng sẽ chịu ảnh hưởng bởi quy tắc này nếu đáp ứng điều kiện về doanh thu hợp nhất toàn cầu, đòi hỏi các doanh nghiệp này phải nâng cao năng lực quản trị và tuân thủ thuế quốc tế.
Các giải pháp và kiến nghị đề xuất
Để ứng phó hiệu quả với các tác động nêu trên, Tổng cục Thuế đã đề xuất các nhóm giải pháp chiến lược:
- Nội luật hóa quy định: Khẩn trương xây dựng và ban hành Nghị quyết của Quốc hội về việc áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu, bao gồm cả quy định thuế tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT) để giữ quyền đánh thuế tại Việt Nam.
- Cải cách chính sách hỗ trợ đầu tư: Chuyển dịch từ ưu đãi dựa trên thuế (tax-based incentives) sang ưu đãi dựa trên chi phí (cost-based incentives) như hỗ trợ chi phí đào tạo nhân lực, chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D), đầu tư hạ tầng kỹ thuật nhằm tiếp tục thu hút các nhà đầu tư chiến lược.
- Nâng cao năng lực quản lý thuế: Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin của ngành Thuế để kiểm soát, tính toán và thu thuế tối thiểu toàn cầu một cách chính xác, minh bạch, phù hợp với các tiêu chuẩn khắt khe của OECD.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4994/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Về việc đánh giá tác động của Thuế tối thiểu toàn cầu đối với các Tập đoàn có công ty mẹ tối cao tại Việt Nam, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1939/TCT-CS ngày 19/5/2023 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Thuế Doanh nghiệp lớn.
Để đảm bảo số liệu báo cáo Bộ Tài chính, Chính phủ, Quốc hội được đầy đủ, đề nghị các Cục Thuế tiếp tục rà soát các Tập đoàn có công ty mẹ tối cao tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng Quy định Thuế tối thiểu toàn cầu và làm việc trực tiếp với các doanh nghiệp để hoàn thiện báo cáo theo Bảng đánh giá tác động về thuế của chính sách thuế tối thiểu toàn cầu áp dụng đối với các Tập đoàn đa quốc gia có công ty mẹ tối cao tại Việt Nam tại Phụ lục đính kèm công văn.
Đối với 64 Tập đoàn thuộc Danh sách kèm theo công văn số 1939/TCT-CS ngày 19/5/2023, trường hợp Cục Thuế xác định Tập đoàn không thuộc đối tượng áp dụng Quy định Thuế tối thiểu toàn cầu thì đề nghị báo cáo rõ lý do.
Tổng cục Thuế gửi kèm dự thảo Nghị quyết về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu (Nghị quyết dự kiến áp dụng từ năm tài chính 2024) và Thư ngỏ về việc áp dụng quy định tại Nghị quyết.
Đề nghị Cục Thuế gửi Thư ngỏ đến các Tập đoàn, doanh nghiệp do Cục Thuế trực tiếp quản lý, có khả năng thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết để phổ biến, tuyên truyền và phối hợp với doanh nghiệp đánh giá tác động của Quy định thuế tối thiểu toàn cầu cũng như phục vụ công tác triển khai khi Nghị quyết có hiệu lực thi hành.
Báo cáo gửi bằng văn bản về Tổng cục Thuế, số 123 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, đồng thời gửi vào địa chỉ email: ppha@gdt.gov.vn trước ngày 16/11/2023
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
BẢNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VỀ THUẾ CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ TỐI THIỂU TOÀN CẦU
(Áp dụng đối với các Tập đoàn đa quốc gia có công ty mẹ tối cao tại Việt Nam)
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Tập đoàn đa quốc gia:
2. Kỳ tính thuế: từ ngày tháng đến ngày tháng
3. Tên Công ty mẹ tối cao:
4. Mã số thuế của Công ty mẹ tối cao:
5. Doanh thu trên báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty mẹ tối cao:
- Năm 2019:
- Năm 2020:
- Năm 2021:
- Năm 2022:
PHẦN 2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Nước Tập đoàn đầu tư | Tên công ty thành viên (CE) | Thu nhập trước thuế trên BCTC năm 2022 của các CE | Tổng thu nhập trước thuế trên BCTC năm 2022 của các CE tại từng nước | Tổng thu nhập hoặc Lỗ trong năm 2022 của Tập đoàn tại từng nước | Tổng số thuế phải nộp năm 2022 của Tập đoàn tại từng nước | Doanh thu bình quân của Tập đoàn tại từng nước | Thu nhập hoặc Lỗ bình quân của Tập đoàn tại từng nước | Trường hợp được loại trừ do doanh thu và thu nhập thấp | Thuế suất thực tế của Tập đoàn tại từng nước | Tỷ lệ thuế bổ sung | Tổng tiền lương theo BCTC năm 2022 của các CE tại từng nước | Tổng giá trị tài sản hữu hình (sau khấu hao) theo BCTC năm 2022 của các CE tại từng nước | Giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được trừ | Lợi nhuận tính thuế bổ sung | Tổng số thuế bổ sung tại một nước | Thuế bổ sung của từng CE | Tỷ lệ phân bổ cho Công ty mẹ tối cao đối với CE | Thuế phân bổ cho công ty mẹ tối cao |
| (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16)= (12)/ (11) | (17)= 15% - (16) | (18) | (19) | (20)= 10%*(18) +8%*(19) | (21)=(11) -(20) | (22)=(21)* (17) | (23)=(22)*(9) /(10) | (24) | (25)=(23)* (24) |
| 1 | Việt Nam | A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B |
|
|
|
| |||||||||||||||
| C |
|
|
|
| |||||||||||||||
| 2 | Liệt kê theo từng nước nhận đầu tư. Ví dụ Campuchia, Singapore | D |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| E |
|
|
|
| |||||||||||||||
| F |
|
|
|
| |||||||||||||||
| 3 |
| G |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| H |
|
|
|
| |||||||||||||||
| I |
|
|
|
|
(7) Thống kê theo từng nước mà các công ty thuộc tập đoàn thực hiện đầu tư
(8) Các công ty thành viên được liệt kê trong Bảng đánh giá tác động là các công ty được đưa vào báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao và các công ty được loại trừ khỏi báo cáo tài chính hợp nhất do quy mô, yếu tố trọng yếu hoặc được nắm giữ để bán
(11) Tổng thu nhập hoặc Lỗ trong năm 2022 của Tập đoàn tại từng nước = Thu nhập trong năm 2022 của tất cả các công ty thành viên có lãi tại một nước - Lỗ trong năm 2022 của tất cả các công ty thành viên bị lỗ tại nước đó
(13) Doanh thu bình quân của Tập đoàn tại từng nước - Giá trị trung bình 3 năm (2020, 2021, 2022) của doanh thu tại nước đó.
Trong đó: doanh thu tại một nước là tổng doanh thu của các công ty thành viên tại nước đó.
(14) Thu nhập hoặc Lỗ quân của Tập đoàn tại từng nước = Giá trị trung bình 3 năm (2020, 2021,2022) của thu nhập hoặc lỗ tại nước đó.
Trong đó: Thu nhập hoặc lỗ tại một nước là tổng thu nhập hoặc lỗ của các công ty thành viên tại nước đó.
(15) Thuế bổ sung tại một nước bằng 0 nếu tại nước đó Tập đoàn đáp ứng đồng thời 2 điều kiện:
- Doanh thu bình quân dưới 260 tỷ đồng (tương đương 10 triệu Euro)
- Thu nhập trước thuế bình quân dưới 26 tỷ đồng (tương đương 1 triệu Euro)
(22) Thuế bổ sung của công ty thành viên sẽ được xác định cho mỗi công ty thành viên có thu nhập trong năm tài chính.
(24) Tỷ lệ phân bổ cho công ty mẹ tối cao đối với công ty thành viên = (Thu nhập của công ty thành viên - Thu nhập phân bổ theo quyền sở hữu do các chủ sở hữu khác nắm giữ)/Thu nhập của công ty thành viên
- 1Quyết định 2072/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 662/QĐ-BTC năm 2022 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 2072/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh" do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1223/QĐ-TCT năm 2022 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 662/QĐ-BTC về triển khai Quyết định 2072/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh" do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 2072/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 662/QĐ-BTC năm 2022 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 2072/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh" do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1223/QĐ-TCT năm 2022 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 662/QĐ-BTC về triển khai Quyết định 2072/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh" do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1939/TCT-CS năm 2023 về đánh giá tác động thuế tối thiểu toàn cầu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4994/TCT-CS năm 2023 về đánh giá tác động thuế tối thiểu toàn cầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4994/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
