Giới thiệu về Công văn 1939/TCT-CS năm 2023
Công văn 1939/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm triển khai công tác đánh giá tác động của Thuế tối thiểu toàn cầu (Trụ cột 2 thuộc Chương trình hành động chống xói mòn thế cơ sở và chuyển dịch lợi nhuận - BEPS của OECD). Việc đánh giá này là cơ sở thực tiễn để Việt Nam chủ động xây dựng các chính sách ứng phó, bảo vệ quyền đánh thuế và duy trì sức hút đối với dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
Các nội dung trọng tâm về đánh giá tác động Thuế tối thiểu toàn cầu
Công văn tập trung chỉ đạo các cơ quan thuế địa phương thực hiện rà soát, thống kê và phân tích chuyên sâu theo các nhóm nội dung cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng chịu tác động trực tiếp: Tiến hành rà soát, lập danh sách các tập đoàn đa quốc gia có công ty con, chi nhánh hoặc cơ sở thường trú đang hoạt động tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất đạt từ 750 triệu Euro trở lên trong ít nhất 2 năm của 4 năm liền kề trước đó.
- Đánh giá thực trạng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Thống kê chi tiết các hình thức ưu đãi thuế mà các doanh nghiệp này đang được hưởng tại Việt Nam, bao gồm thuế suất ưu đãi (10%, 15%, 17%), thời gian miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi về khấu hao nhanh hoặc chuyển lỗ.
- Tính toán thuế suất thực tế (ETR): Phân tích và xác định mức thuế suất thực tế mà các tập đoàn đa quốc gia đang thực nộp tại Việt Nam để so sánh với mức thuế tối thiểu toàn cầu 15%. Từ đó, xác định phần chênh lệch thuế suất mà Việt Nam có nguy cơ bị quốc gia nơi đặt trụ sở chính của công ty mẹ thu bổ sung.
- Đánh giá tác động đến thu ngân sách nhà nước: Dự báo biến động nguồn thu ngân sách khi áp dụng quy định thuế tối thiểu nội địa bổ sung đạt chuẩn (QDMTT) nhằm giữ lại quyền đánh thuế cho Việt Nam.
- Đánh giá tác động đến môi trường đầu tư: Phân tích mức độ ảnh hưởng của chính sách thuế mới đến tâm lý của các nhà đầu tư lớn, đặc biệt là các dự án công nghệ cao, quy mô lớn đang được hưởng ưu đãi thuế kịch khung.
Yêu cầu tổ chức thực hiện đối với các Cục Thuế
Để đảm bảo tính chính xác và kịp thời của dữ liệu phục vụ xây dựng chính sách, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể:
- Phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp: Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, giải thích rõ về bản chất của Thuế tối thiểu toàn cầu cho các doanh nghiệp FDI thuộc đối tượng rà soát, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp phối hợp cung cấp thông tin tài chính chính xác.
- Sử dụng biểu mẫu báo cáo chuẩn hóa: Việc tổng hợp số liệu phải được thực hiện nghiêm túc theo các biểu mẫu đính kèm công văn, đảm bảo tính đồng bộ và dễ dàng tổng hợp ở quy mô quốc gia.
- Đề xuất giải pháp hỗ trợ ngoài thuế: Khuyến khích các Cục Thuế đề xuất các giải pháp hỗ trợ tài chính hợp pháp, không vi phạm quy định của OECD (như hỗ trợ chi phí hạ tầng, chi phí nghiên cứu và phát triển R&D, hỗ trợ đào tạo nhân lực) để bù đắp cho việc giảm hiệu lực của các ưu đãi thuế truyền thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1939/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Về việc đánh giá tác động của Thuế tối thiểu toàn cầu, Tổng cục Thuế có công văn số 1444/TCT-CS ngày 21/4/2023 và công văn đôn đốc số 1631/TCT-CS ngày 10/5/2023 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Thuế Doanh nghiệp lớn.
Ngày 27/4/2023, Tổng cục Thuế đã tổ chức cuộc họp trực tuyến với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Thuế doanh nghiệp lớn để quán triệt nội dung theo công văn số 1444/TCT-CS nêu trên.
Để đảm bảo số liệu báo cáo Bộ Tài chính, Chính phủ, Quốc hội được đầy đủ, đề nghị các Cục Thuế tiếp tục thực hiện các công việc sau:
1. Bổ sung đầy đủ số liệu của các doanh nghiệp nêu tại Danh sách 1 và Danh sách 2 kèm theo công văn số 1444/TCT-CS (đơn vị tính: đồng). Trường hợp doanh nghiệp chưa đến kỳ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022 thì Cục Thuế cung cấp số liệu của kỳ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021.
2. Đối với Cục Thuế Thành phố Hà Nội và Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh: Đề nghị bổ sung số liệu theo Phụ lục 1 kèm theo công văn số 1444/TCT-CS đối với các doanh nghiệp chưa báo cáo (bao gồm các doanh nghiệp thuộc quản lý của Chi cục Thuế trực thuộc).
3. Rà soát các Tập đoàn có công ty mẹ tối cao tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng Trụ cột 2 (có doanh thu hợp nhất tối thiểu từ 750 triệu Euro). Trường hợp Tập đoàn thuộc đối tượng áp dụng Trụ cột 2 thì đề nghị Cục Thuế cung cấp thông tin theo Bảng Phụ lục đính kèm.
Tổng cục Thuế cung cấp Danh sách một số doanh nghiệp có doanh thu trên 750 triệu Euro kèm theo để các Cục Thuế tham khảo, đối chiếu.
Báo cáo gửi bằng văn bản về Tổng cục Thuế, số 123 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, đồng thời gửi vào địa chỉ email: ppha@gdt.gov.vn (đồng chí Phạm Phương Hà - chuyên viên Vụ Chính sách, số điện thoại: 0899 516 246) trước ngày 25/5/2023.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
BẢNG THÔNG TIN CÁC TẬP ĐOÀN VIỆT NAM CHỊU TÁC ĐỘNG BỞI TRỤ CỘT 2
Tập đoàn Việt Nam có đầu tư ra nước ngoài:
- Tên Tập đoàn: ...............................................................................................................
- Mã số thuế của công ty mẹ tối cao tại Việt Nam: ......................................................
- Doanh thu hợp nhất trên báo cáo tài chính trong 4 năm gần nhất (2019-2022): ..........................................................
Đơn vị tính: đồng
| STT | Quốc gia Tập đoàn đầu tư (bao gồm cả Việt Nam) | Tên công ty thành viên | Tổng số thuế phải nộp năm 2022 của các công ty con tại từng quốc gia đầu tư | Tổng doanh thu theo BCTC của các công ty thành viên tại từng quốc gia đầu tư | Tổng thu nhập trước thuế theo BCTC của các công ty thành viên tại từng quốc gia đầu tư | Thuế suất thực tế của Tập đoàn tại từng quốc gia | Tổng chi phí tiền lương theo BCTC năm 2022 của các công ty thành viên tại từng quốc gia đầu tư | Tổng giá trị tài sản hữu hình (sau khấu hao) theo BCTC năm 2022 của các công ty thành viên tại từng quốc gia đầu tư | Tổng thu nhập cơ bản gắn với tài sản hữu hình và lao động | Thuế bổ sung | ||||
| Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | |||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11)=(4)/(10) | (12) | (13) | (14)=10%*(12) 8 %*(13) | (15)=[(10)- (14)]*[(15%-(11)] |
| 1 | Campuchia | A | Tổng số thuế phải nộp trên BCTC năm 2022 của 3 công ty con A, B, C | Tổng doanh thu theo BCTC năm 2020 của 3 công ty con A, B, C | Tổng doanh thu theo BCTC năm 2021 của 3 công ty con A, B, C | Tổng doanh thu theo BCTC năm 2022 của 3 công ty con A, B, C | Tổng thu nhập trước thuế theo BCTC năm 2020 của 3 công ty con A, B, C | Tổng thu nhập trước thuế theo BCTC năm 2021 của 3 công ty con A, B, C | Tổng thu nhập trước thuế theo BCTC năm 2022 của 3 công ty con A, B, C |
| Tổng chi phí tiền lương theo BCTC năm 2022 của 3 công ty con A, B, C | Tổng giá trị tài sản hữu hình (sau khấu hao) theo BCTC năm 2022 của 3 công ty con A, B, C |
|
|
| B | ||||||||||||||
| C | ||||||||||||||
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH SÁCH MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM CÓ DOANH THU TRÊN 750 TRIỆU EURO
|
| Tên công ty | Mã số thuế | Địa phương |
| 1 | BACH HOA XANH TRADING JOINT STOCK COMPANY | 0310471746 | HO CHI MINH |
| 2 | BINH SON REFINING AND PETROCHEMICAL COMPANY LIMITED | 4300378569 | DOANH NGHIEP LON |
| 3 | CENTRAL POWER CORPORATION | 0400101394 | DA NANG |
| 4 | CONG TY CO PHAN DAU TU THUONG MAI SMC | 4103002772 | HO CHI MINH |
| 5 | CONG TY CO PHAN FPT | 0103001041 | HA NOI |
| 6 | CONG TY CO PHAN SUA VIET NAM | 4103001932 | HO CHI MINH |
| 7 | CONG TY CO PHAN TAP DOAN GELEX | 0100100512 | HA NOI |
| 8 | CONG TY CO PHAN TAP DOAN HOA SEN | 3700381324 | BINH DUONG |
| 9 | CONG TY DIEN LUC BINH DUONG | 0300942001-014 | BINH DUONG |
| 10 | DIGIWORLD CORPORATION | 0302861742 | HO CHI MINH |
| 11 | DOJI GOLD & GEMS GROUP JOINT STOCK COMPANY | 0100365621 | HA NOI |
| 12 | DONG BAC CORPORATION | 5700101468 | QUANG NINH |
| 13 | FPT DIGITAL RETAIL JOINT STOCK COMPANY | 0311609355 | HO CHI MINH |
| 14 | GIA LAM URBAN DEVELOPMENT AND INVESTMENT COMPANY LIMITED | 0106205215 | HA NOI |
| 15 | GREEN CITY DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY | 0305320043 | HO CHI MINH |
| 16 | HAI LINH COMPANY LIMITED | 2600261303 | PHU THO |
| 17 | HANOI POWER CORPORATION | 0100101114 | HA NOI |
| 18 | HOA PHAT DUNG QUAT STEEL JOINT STOCK COMPANY | 4300793861 | QUANG NGAI |
| 19 | HOA PHAT GROUP JOINT STOCK COMPANY | 0503000008 | HUNG YEN |
| 20 | HOA PHAT HAI DUONG STEEL JOINT STOCK COMPANY | 0800384651 | HAI DUONG |
| 21 | HOA PHAT HUNG YEN STEEL LIMITED LIABILITY COMPANY | 0900629369 | HUNG YEN |
| 22 | HOCHIMINH CITY POWER CORPORATION | 0300951119 | HO CHI MINH |
| 23 | INTIMEX GROUP JOINT STOCK COMPANY | 0304421306 | HO CHI MINH |
| 24 | KHAI ANH BINH THUAN JOINT STOCK COMPANY | 3401199275 | BINH THUAN |
| 25 | KIM QUOC STEEL COMPANY LIMITED | 0308418304 | HO CHI MINH |
| 26 | MASAN CONSUMER CORPORATION | 0302017440 | HO CHI MINH |
| 27 | MASAN GROUP CORPORATION | 0303576603 | HO CHI MINH |
| 28 | MOBIFONE CORPORATION | 0100686209 | HA NOI |
| 29 | MOBILE WORLD INVESTMENT CORPORATION | 4103012275 | THU DAU MOT |
| 30 | NAM KIM STEEL JOINT STOCK COMPANY | 3700477019 | THUAN AN |
| 31 | NGHI SON IRON AND STEEL CORPORATION | 2801115888 | THANH HOA |
| 32 | NGHI SON REFINERY AND PETROCHEMICAL LIMITED LIABILITY COMPANY | 2801149686 | THANH HOA |
| 33 | NORTHERN POWER CORPORATION | 0100100417 | HA NOI |
| 34 | OPEC PLASTICS JOINT STOCK COMPANY | 0104160054 | HUNG YEN |
| 35 | PETROVIETNAM OIL CORPORATION | 0305795054 | HO CHI MINH |
| 36 | PETROVIETNAM POWER CORPORATION | 0102276173 | HANOI |
| 37 | POWER GENERATION CORPORATION 1 | 5701662152 | HA NOI |
| 38 | SOUTHERN POWER CORPORATION | 0300942001 | HO CHI MINH |
| 39 | TAP DOAN CONG NGHIEP CAO SU VIET NAM - CONG TY CO PHAN | 0301266564 | HO CHI MINH |
| 40 | TCG TRADING SERVICES CORPORATION | 2700793446 | NINH BINH |
| 41 | THACO PASSENGER CAR DISTRIBUTION CO., LTD | 4000779880 | QUANG NAM |
| 42 | THAI SON INVESTMENT CONSTRUCTION CORPORATION. | 0305173688 | HO CHI MINH |
| 43 | THE GIOI DI DONG JOINT STOCK COMPANY | 0303217354 | HO CHI MINH |
| 44 | TON DONG A CORPORATION | 3700255880 | BINH DUONG |
| 45 | TONG CONG TY HANG KHONG VIET NAM - CTCP | 0100107518 | HA NOI |
| 46 | TONG CONG TY KHI VIET NAM - CONG TY CO PHAN | 3500102710 | HO CHI MINH |
| 47 | TONG CONG TY PHAT DIEN 3 - CONG TY CO PHAN | 3502208399 | BA RIA |
| 48 | TONG CONG TY THEP VIET NAM - CTCP | 0100100047 | HA NOI |
| 49 | TRUONG HAI AUTO CORPORATION | 3600252847 | DONG NAI |
| 50 | VIET NAM PAYMENT SOLUTION JOINT STOCK COMPANY | 0102182292 | HA NOI |
| 51 | VIETNAM AIRLINES JOINT STOCK COMPANY | 0100107518 | HA NOI |
| 52 | VIETNAM NATIONAL COAL AND MINERAL INDUSTRIES HOLDING CORPORATION LIMITED | 5700100256 | HA NOI |
| 53 | VIETNAM NATIONAL PETROLEUM GROUP | 0100107370 | HA NOI |
| 54 | VIETNAM POST | 0102595740 | HA NOI |
| 55 | VIETNAM POST AND TELECOMMUNICATION GROUP | 0100684378 | HA NOI |
| 56 | VIETTEL POST JOINT STOCK CORPORATION | 0104093672 | HA NOI |
| 57 | VINCOMMERCE GENERAL COMMERCIAL SERVICES JOINT STOCK COMPANY | 0104918404 | HO CHI MINH |
| 58 | VINGROUP JOINT STOCK COMPANY | 0103001016 | HA NOI |
| 59 | VINHOMES JOINT STOCK COMPANY | 0102671977 | HA NOI |
| 60 | VNPT VINAPHONE CORPORATION | 0106869738 | HA NOI |
| 61 | CONG TY CO PHAN TAP DOAN SOVICO | 0101205067 | HA NOI |
| 62 | CONG TY CO PHAN HANG KHONG VIETJET | 0102325399 | HA NOI |
| 63 | CONG TY CO PHAN HOANG ANH GIA LAI | 5900377720 | GIA LAI |
| 64 | CONG TY CO PHAN TAP DOAN TRUNG NGUYEN | 0304324655 | HO CHI MINH |
- 1Quyết định 1262/QĐ-TCT năm 2022 Kế hoạch thực hiện Quyết định 1507/QĐ-BTC về kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 766/QĐ-TTg phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3452/TCT-VP năm 2022 triển khai Hệ thống đánh giá Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Quyết định 575/QĐ-TCT năm 2023 về Quy trình áp dụng quản lý rủi ro đánh giá, xác định người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 1262/QĐ-TCT năm 2022 Kế hoạch thực hiện Quyết định 1507/QĐ-BTC về kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 766/QĐ-TTg phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3452/TCT-VP năm 2022 triển khai Hệ thống đánh giá Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Quyết định 575/QĐ-TCT năm 2023 về Quy trình áp dụng quản lý rủi ro đánh giá, xác định người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1939/TCT-CS năm 2023 về đánh giá tác động thuế tối thiểu toàn cầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1939/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/05/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
