Giới thiệu về Công văn 4973/CT-TTHT năm 2016
Công văn 4973/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4973/CT-TTHT
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện để ghi nhận chi phí được trừ đối với các khoản chi trả hộ cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
- Chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán tiền thuê nhà. Khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Xác định thuế TNCN đối với chi phí thuê nhà trả hộ: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo nếu có) tại đơn vị.
- Chi phí vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước: Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi về nước hàng năm cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Đối với thuế TNCN, khoản tiền vé máy bay này được miễn thuế TNCN nếu chỉ áp dụng mỗi năm một lần cho người lao động về nước nghỉ phép.
- Các khoản chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề: Các khoản chi phí đào tạo cho người lao động nước ngoài phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của doanh nghiệp cũng được ghi nhận là chi phí được trừ khi có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo các khoản chi phí nêu trên được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Tính đồng bộ của hồ sơ pháp lý: Tất cả các khoản chi trả hộ (tiền nhà, vé máy bay, bảo hiểm...) phải được quy định rõ ràng, chi tiết về mức hưởng và điều kiện hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Phải có đầy đủ hóa đơn tài chính hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp. Đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN thay cho người lao động đối với các khoản lợi ích nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền nằm ngoài danh mục được miễn thuế theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4973/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 05 năm 2016. |
Kính gửi: Công ty TNHH Hsiehs Biotech
Địa chỉ: Lô Va.7b-09, Va.11a, Va.11b đường 15 KCX Tân Thuận, Q.7, TP.HCM
Mã số thuế: 0304578730
Trả lời văn thư số 160504/HS ngày 04/05/2016 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động...
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có cử nhân viên đi công tác (trong và ngoài nước) và mua vé máy bay qua website thương mại điện tử, theo quy chế nội bộ của Công ty thì nhân viên đi công tác được phép thanh toán khoản công tác phí, vé máy bay bằng thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng do nhân viên là chủ thẻ và khoản chi này được Công ty thanh toán lại cho nhân viên thì chi phí vé máy bay được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp chi phí vé máy bay được thanh toán bằng thẻ tín dụng không phải của người lao động đi công tác thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2989/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3107/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3300/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2989/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3107/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3300/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4973/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4973/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
