Tổng quan về Công văn 4969/TCT-CS năm 2018
Công văn 4969/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp nhằm làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là dự án đầu tư mở rộng và việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Công văn tập trung phân tích và hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về thuế TNDN với các nội dung chi tiết sau:
- Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng: Làm rõ điều kiện để một dự án đầu tư của doanh nghiệp đang hoạt động được phân loại là dự án đầu tư mở rộng. Doanh nghiệp phải đáp ứng một trong các tiêu chí về tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành để được hưởng ưu đãi.
- Lựa chọn phương án hưởng ưu đãi thuế: Hướng dẫn quyền lựa chọn của doanh nghiệp khi có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện ưu đãi. Doanh nghiệp có thể lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng ưu đãi) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng.
- Phương pháp xác định thu nhập từ đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, công văn hướng dẫn cách thức phân bổ thu nhập theo tỷ lệ tiêu chí phù hợp (như tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định của dự án đầu tư mở rộng trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp) để làm căn cứ tính số thuế được ưu đãi.
- Nguyên tắc khấu hao tài sản cố định và chi phí được trừ: Nhắc nhở doanh nghiệp về việc tuân thủ các quy định về trích khấu hao tài sản cố định hình thành từ dự án đầu tư, đảm bảo các khoản chi phí phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) để được tính vào chi phí được trừ.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 4969/TCT-CS giúp doanh nghiệp đạt được các lợi ích thiết thực và tránh các rủi ro pháp lý:
- Tối ưu hóa nghĩa vụ thuế: Giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn phương án ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất cho hoạt động đầu tư mở rộng của mình, từ đó giảm bớt gánh nặng tài chính và tái đầu tư hiệu quả.
- Hạn chế rủi ro truy thu thuế: Việc thực hiện phân bổ thu nhập và hạch toán chi phí đúng theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế giúp doanh nghiệp tự tin trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, tránh việc bị cơ quan thuế loại trừ chi phí hoặc bác bỏ quyền ưu đãi thuế do áp dụng sai quy định.
- Đảm bảo tính thống nhất: Tạo sự đồng bộ trong việc hiểu và áp dụng luật thuế giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, giảm thiểu các tranh chấp, khiếu nại không đáng có về chính sách thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4969/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2018 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Phần mềm Lữ Hoàn Việt |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1161/VPCP-ĐMDN ngày 14/11/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Phần mềm Lữ Hoàn Việt - thành phố Hồ Chí Minh. Về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“6. Về đầu tư mở rộng
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chỉ quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.
Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP .
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
- Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu.
…
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).”
- Tại Điều 19 và Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT- BTC) quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các điều kiện đáp ứng cụ thể.
Như vậy tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành đã quy định cụ thể về ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động đầu tư mở rộng.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Phần mềm Lữ Hoàn Việt được biết. Đề nghị Công ty căn cứ quy định, thực tế hoạt động đầu tư và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5343/VPCP-KTTH năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 2261/TCT-CS năm 2018 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3773/TCT-CS năm 2018 trả lời kiến nghị về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 93/UBDT-KHTC năm 2019 vướng mắc thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các nhà thầu nước ngoài của các dự án ODA không hoàn lại do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5343/VPCP-KTTH năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 2261/TCT-CS năm 2018 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3773/TCT-CS năm 2018 trả lời kiến nghị về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 93/UBDT-KHTC năm 2019 vướng mắc thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các nhà thầu nước ngoài của các dự án ODA không hoàn lại do Ủy ban Dân tộc ban hành
Công văn 4969/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4969/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
