Giới thiệu về Công văn 4942/BTC-QLKT năm 2019
Công văn 4942/BTC-QLKT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến hóa đơn và chứng từ kế toán. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thực hiện đúng các quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành trong bối cảnh chuyển đổi số và áp dụng hóa đơn điện tử.
Các quy định cốt lõi về hóa đơn và chứng từ kế toán
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc quản lý, lập và sử dụng chứng từ kế toán, hóa đơn với các nội dung trọng tâm sau:
- Nguyên tắc lập chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời và chính xác theo đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung trên chứng từ không được viết tắt, không được tẩy xóa hoặc sửa chữa tùy tiện.
- Quy định về chữ ký trên chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký của các bên liên quan theo quy định. Đối với chứng từ điện tử, chữ ký điện tử của các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ Luật Giao dịch điện tử và các văn bản pháp luật liên quan để đảm bảo tính pháp lý và an toàn thông tin.
- Mối quan hệ giữa hóa đơn và chứng từ kế toán: Hóa đơn được xác định là một dạng chứng từ kế toán đặc biệt. Do đó, việc lập và sử dụng hóa đơn không chỉ tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế mà còn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện nghiêm ngặt của pháp luật về kế toán.
- Yêu cầu đối với hóa đơn điện tử: Việc áp dụng hóa đơn điện tử phải đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin, có khả năng kiểm soát, đối chiếu và truy xuất nguồn gốc dữ liệu một cách rõ ràng, minh bạch phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.
Quy trình xử lý sai sót và lưu trữ chứng từ
Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch tài chính, văn bản cũng hướng dẫn chi tiết về việc xử lý sai sót và lưu trữ:
- Xử lý sai sót: Khi phát hiện có sai sót trên hóa đơn hoặc chứng từ kế toán, các đơn vị phải thực hiện điều chỉnh, đính chính hoặc hủy bỏ theo đúng quy trình kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành, tuyệt đối không tự ý sửa đổi thông tin trực tiếp trên chứng từ đã ký duyệt.
- Thời hạn và phương thức lưu trữ: Tất cả hóa đơn, chứng từ kế toán phải được lưu trữ, bảo quản an toàn theo thời hạn quy định của Luật Kế toán (tùy thuộc vào loại chứng từ là 5 năm, 10 năm hoặc vĩnh viễn) nhằm phục vụ công tác đối chiếu, quyết toán thuế và thanh tra khi có yêu cầu.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4942/BTC-QLKT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ kế toán hàng ngày. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý tài chính, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến hóa đơn và thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4942/BTC-QLKT | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Văn phòng Chính phủ
Trả lời công văn số 2686/VPCP-ĐMDN ngày 04/4/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc của Bà Trần Thị Kiều Ly - Công ty TNHH Phụ tùng xe máy - ô tô Showa Việt Nam (Thành phố Hà Nội) về việc hiểu về quy định hóa đơn, chứng từ kế toán, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về hóa đơn, chứng từ kế toán:
- Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Luật Kế toán:
“3. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.”
- Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Kế toán:
“1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.”
- Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Luật Kế toán:
“1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.”
2. Về dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt theo quy định:
Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 5 của Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán:
“5. Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính ở Việt Nam phải được dịch các nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật kế toán ra tiếng Việt. Đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của nội dung chứng từ kế toán được dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt. Bản chứng từ kế toán dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.
Các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài như các loại hợp đồng, hồ sơ kèm theo chứng từ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán và các tài liệu liên quan khác của đơn vị kế toán không bắt buộc phải dịch ra tiếng Việt trừ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Trên đây là quy định của pháp luật liên quan đến chứng từ kế toán và dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt, đề nghị độc giả nghiên cứu và thực hiện theo quy định nêu trên./.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý đơn vị./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2243/TCT-DNNCN năm 2019 kiến nghị của ông Nguyễn Văn Thục về chính sách thuế đối với ngành nghề gia công may mặc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2236/TCT-KK năm 2019 về trả lời kiến nghị của người nộp thuế về địa điểm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3579/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về trả lời kiến nghị của ông Hoàng Văn Tiến về dự thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 1113/BXD-KTXD năm 2019 quyết toán công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Quyết định 2517/QĐ-NHCS năm 2015 quy định về Chế độ chứng từ kế toán áp dụng trong hệ thống Ngân hàng chính sách xã hội
- 6Công văn 4868/TCT-CS năm 2020 về nội dung Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật kế toán 2015
- 2Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán
- 3Công văn 2243/TCT-DNNCN năm 2019 kiến nghị của ông Nguyễn Văn Thục về chính sách thuế đối với ngành nghề gia công may mặc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2236/TCT-KK năm 2019 về trả lời kiến nghị của người nộp thuế về địa điểm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3579/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về trả lời kiến nghị của ông Hoàng Văn Tiến về dự thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 1113/BXD-KTXD năm 2019 quyết toán công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Quyết định 2517/QĐ-NHCS năm 2015 quy định về Chế độ chứng từ kế toán áp dụng trong hệ thống Ngân hàng chính sách xã hội
- 8Công văn 4868/TCT-CS năm 2020 về nội dung Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4942/BTC-QLKT năm 2019 quy định về hóa đơn, chứng từ kế toán do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 4942/BTC-QLKT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2019
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Đức Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
