Tổng quan về Công văn 491/CT-TTHT năm 2016
Công văn 491/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài.
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam dưới hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam tiêu dùng tại Việt Nam thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Phương pháp tính thuế GTGT được xác định dựa trên tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế đối với từng hoạt động kinh doanh cụ thể (như dịch vụ, xây dựng, lắp đặt, cung cấp hàng hóa).
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu
- Nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng công nghệ, bản quyền, hoặc các hoạt động kinh doanh khác tại Việt Nam phải nộp thuế TNDN.
- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) mà bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được áp dụng riêng biệt cho từng ngành nghề kinh doanh, ví dụ như dịch vụ, bản quyền, cho thuê máy móc thiết bị, hoặc hoạt động xây dựng.
- Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam (giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam).
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam, bao gồm quảng cáo, tiếp thị (chưa bao gồm quảng cáo, tiếp thị trên internet), đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến), và môi giới bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa để làm kho bãi phục vụ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu kho hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai nộp thuế của bên Việt Nam
- Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài) đối với trường hợp khai theo từng lần phát sinh.
- Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ thuế và nộp vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định để tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 491/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế khi giao dịch với các đối tác nước ngoài. Việc phân định rõ dịch vụ nào được thực hiện trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, tránh việc bị truy thu thuế và phạt chậm nộp trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hợp đồng dịch vụ để chứng minh tính hợp pháp của các khoản chi phí và nghĩa vụ thuế đã thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 491/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Intel Products Việt Nam
Địa chỉ: Lô I2 đường D1, Khu Công nghệ cao, quận 09, TP. Hồ Chí Minh
MST: 0304295429
Trả lời văn thư số CV 06/2015/IPV ngày 19/10/2015 của Công ty theo Phiếu chuyển số 1115/PC-TCT ngày 27/10/2015 của Tổng cục Thuế và văn thư số CV 07/2015/IPV (Cục thuế TP nhận ngày 30/12/2015) của Công ty về thuế nhà thầu nước ngoài. Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu nước ngoài quy định đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
…
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
…”.
Trường hợp Công ty theo trình bày ký Hợp đồng dịch vụ lắp ráp và kiểm định các bản mạch tích hợp với Intel Corporation (Hoa Kỳ). Sản phẩm sau khi được lắp ráp và kiểm định được Intel Corporation ký Hợp đồng bán cho Công ty Intel Semiconductor và Intel Corporation chỉ định một Công ty giao nhận đến kho của Công ty nhận hàng và xuất ra nước ngoài cho Công ty Intel Semiconductor để bán lại cho khách hàng tại Nước ngoài thì trường hợp này Intel Corporation không phải chịu thuế nhà thầu nước ngoài.
Trường hợp Intel Corporation không xuất khẩu ra Nước ngoài mà theo chỉ định của Công ty Intel Semiconductor bán lại sản phẩm trên cho khách hàng tại Việt Nam thì Intel Corporation và Công ty Intel Semiconductor thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu theo tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu là 1%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 648/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 748/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 774/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9849/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 648/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 748/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 774/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9849/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 491/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 491/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
