Công văn 4859/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh thực hiện đúng quy định về việc áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc giảm thuế GTGT
Công văn làm rõ các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP:
- Đối tượng được giảm thuế: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
- Các nhóm loại trừ không được giảm thuế: Bao gồm các lĩnh vực như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nguyên tắc áp dụng thống nhất: Việc giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, tiêu dùng và kinh doanh thương mại.
Hướng dẫn tra cứu và xác định mã ngành hàng hóa, dịch vụ
Để xác định chính xác hàng hóa, dịch vụ có thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT hay không, Tổng cục Thuế hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các bước sau:
- Căn cứ vào mã ngành sản phẩm: Người nộp thuế đối chiếu mã ngành hàng hóa, dịch vụ thực tế kinh doanh với Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối chiếu với các Phụ lục loại trừ: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nằm trong Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT (vẫn áp dụng mức thuế suất 10% hoặc mức thuế suất tương ứng theo quy định).
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm về việc xác định đúng đối tượng hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT khi lập hóa đơn.
Quy định về lập hóa đơn và xử lý sai sót
Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức lập hóa đơn đối với các cơ sở kinh doanh áp dụng các phương pháp tính thuế khác nhau:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi "8%"; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo Nghị quyết của Quốc hội.
- Xử lý hóa đơn lập sai: Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất chưa giảm (10%) thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế và kê khai điều chỉnh theo quy định.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghiêm túc chính sách giảm thuế GTGT:
- Thời gian áp dụng: Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP được áp dụng trong khoảng thời gian quy định cụ thể tại Nghị định (từ ngày 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023).
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế các cấp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách giảm thuế GTGT, đảm bảo đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách nhà nước và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách để trục lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4859/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Panasonic Việt Nam.
(Lô J1-J2, KCN Thăng Long, Xã Kim Chung, Huyện Đông Anh, TP. Hà Nội)
Trả lời công văn số 69/2023/PV ngày 14/9/2023 của Công ty TNHH Panasonic Việt Nam về việc giảm thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP;
Về vấn đề này, ngày 22/7/2022, Bộ Tài chính đã có công văn số 7169/BTC-TCT đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến về việc xác định hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế và Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến tại công văn số 4206/BTTTT-KHTC ngày 14/8/2022 (bản photocopy kèm theo). Trên cơ sở đó, ngày 22/9/2022, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3522/TCT-CS trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế (bản photocopy kèm theo). Đề nghị Công ty TNHH Panasonic Việt Nam căn cứ công văn số 3522/TCT-CS nêu trên để thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Panasonic Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2999/TCT-CS giảm 50% thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1577/TCT-CS năm 2014 về giảm thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 13/2009/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 6008/TCT-CS năm 2017 về hướng dẫn điều chỉnh giảm doanh thu và thuế giá trị gia tăng đầu ra do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị quyết 182/NQ-CP năm 2023 về dự án Nghị quyết về giảm thuế giá trị gia tăng do Chính phủ ban hành
- 5Công văn 7187/BTC-TCT năm 2021 về thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 94/2023/NĐ-CP quy định về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 110/2023/QH15
- 7Công văn 5706/TCT-CS năm 2023 giảm thuế theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4008/TCT-CS năm 2023 giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2373/TCT-TTKT năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5996/TCT-CS năm 2023 giảm thuế giá trị gia tăng do tỉnh Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 6735/TCHQ-TXNK năm 2023 thực hiện Nghị định 94/2023/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 1972/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2999/TCT-CS giảm 50% thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1577/TCT-CS năm 2014 về giảm thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 13/2009/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 6008/TCT-CS năm 2017 về hướng dẫn điều chỉnh giảm doanh thu và thuế giá trị gia tăng đầu ra do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3522/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4206/BTTTT-KHTC năm 2022 về xác định hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Công văn 7169/BTC-TCT năm 2022 về xác định hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 8Nghị quyết 182/NQ-CP năm 2023 về dự án Nghị quyết về giảm thuế giá trị gia tăng do Chính phủ ban hành
- 9Công văn 7187/BTC-TCT năm 2021 về thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 94/2023/NĐ-CP quy định về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 110/2023/QH15
- 11Công văn 5706/TCT-CS năm 2023 giảm thuế theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4008/TCT-CS năm 2023 giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2373/TCT-TTKT năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5996/TCT-CS năm 2023 giảm thuế giá trị gia tăng do tỉnh Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 6735/TCHQ-TXNK năm 2023 thực hiện Nghị định 94/2023/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Công văn 1972/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4859/TCT-CS năm 2023 về giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4859/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
