Giới thiệu về Công văn 4851/TCT-CS năm 2018
Công văn 4851/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế GTGT
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung chính sách thuế GTGT được đề cập và hướng dẫn trong văn bản:
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư thuộc diện được hoàn thuế GTGT nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, có đầy đủ hồ sơ pháp lý, chứng từ và tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất hoặc giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Quy định hoàn thuế đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện
- Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc hoàn thuế GTGT chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Trường hợp dự án đầu tư đã đi vào hoạt động nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện, hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, thì số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư sẽ không được hoàn thuế mà phải kết chuyển sang kỳ sau hoặc xử lý theo quy định riêng.
- Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương kiểm tra, giám sát chặt chẽ các điều kiện pháp lý của dự án trước khi ban hành quyết định hoàn thuế nhằm đảm bảo tính chính xác và tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn xử lý hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan thuế địa phương
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm rà soát, đối chiếu thực tế triển khai dự án đầu tư của người nộp thuế với các quy định tại Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Yêu cầu người nộp thuế giải trình và cung cấp bổ sung tài liệu trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính hợp pháp của dự án đầu tư hoặc tiến độ thực hiện dự án không đúng với đăng ký ban đầu.
- Đảm bảo giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp có nguồn vốn tái đầu tư sản xuất kinh doanh nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn pháp lý.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4851/TCT-CS năm 2018 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Văn bản này giúp doanh nghiệp chủ động kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ pháp lý của dự án, đồng thời giúp cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý thuế một cách minh bạch, thống nhất và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4851/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Trà Vinh. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số GS-07/18 ngày 23/7/2018 của Guangzhou salvage - Văn phòng điều hành dự án Duyên Hải 3 tại tỉnh Trà Vinh (sau đây gọi là VPĐH) vướng mắc về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc giảm trừ khối lượng công việc do nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu phụ nước ngoài.
Vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2044/TCT-CS ngày 28/5/2018 gửi Cục Thuế tỉnh Trà Vinh hướng dẫn đúng quy định pháp luật. Đề nghị VPĐH nghiên cứu thực hiện.
2. Về tỷ giá quy đổi giá tính thuế bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam.
Tại khoản 3, Điều 27 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015) quy định:
“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp VPĐH và Công ty China Chengda Engineer Co., Ltd ký hợp đồng thầu vào tháng 3 năm 2015 có phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế như nêu trên.
3. Về việc hoàn thuế GTGT đối với trường hợp chấm dứt hoạt động.
Tại khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
“5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
…
Trường hợp cơ sở kinh doanh sau khi làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản thì đối với số thuế GTGT đã được hoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản và quản lý thuế; đối với số thuế GTGT chưa được hoàn thì không được giải quyết hoàn thuế…”.
Tại Điều 55 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ hoàn thuế, phí nộp thừa đối với người nộp thuế sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động:
“Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động;
- Hồ sơ quyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế đến thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động”.
Tổng cục Thuế trả lời để VPĐH biết và đề nghị liên hệ với Cục Thuế tỉnh Trà Vinh để được hướng dẫn thực hiện và giải quyết cụ thể./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4624/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4618/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng trong quá trình hạch toán chi phí chuyển nhượng dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4619/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng được khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4823/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5036/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2044/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế
- 9Công văn 4624/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4618/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng trong quá trình hạch toán chi phí chuyển nhượng dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4619/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng được khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4823/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5036/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4851/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4851/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
