Tổng quan về Công văn 48506/CT-TTHT năm 2018
Công văn 48506/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về các loại thuế nộp hộ nhà thầu nước ngoài (thường gọi là Thuế nhà thầu - FCT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam xác định rõ nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở các quy định pháp luật thuế hiện hành.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Nhà thầu nước ngoài: Là các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Nhà thầu phụ nước ngoài: Là tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu do nhà thầu nước ngoài giao lại.
- Bên Việt Nam ký kết hợp đồng: Có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán chi phí.
Các loại thuế nộp hộ nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn, các loại thuế mà bên Việt Nam phải khấu trừ và nộp hộ nhà thầu nước ngoài bao gồm Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) nộp hộ: Được xác định dựa trên tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế GTGT đối với từng hoạt động dịch vụ, xây dựng, lắp đặt hoặc cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nộp hộ: Được xác định dựa trên tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế TNDN tương ứng với từng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của nhà thầu nước ngoài.
Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế áp dụng
Công văn hướng dẫn việc áp dụng phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn) khi bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc phương pháp hỗn hợp:
- Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản chi phí phát sinh liên quan.
- Tỷ lệ % để tính thuế: Được áp dụng cụ thể cho từng hoạt động như dịch vụ, cung cấp máy móc thiết bị đi kèm dịch vụ, xây dựng lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu theo đúng quy định pháp luật về thuế nhà thầu.
Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
- Thời hạn đăng ký thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký mã số thuế nộp thay trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để có cơ sở kê khai, nộp thuế.
- Kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc kê khai theo tháng nếu phát sinh giao dịch thường xuyên.
- Quyết toán thuế: Thực hiện quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nước ngoài theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48506/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: Nhà E1, Số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
MST: 0101183303
Trả lời công văn số 577/CV-KL ngày 04/5/2018 và công văn bổ sung hồ sơ ngày 22/5/2018 của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (sau đây gọi tắt là Khoa Luật) hỏi về các loại thuế nộp hộ nhà thầu nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
+ Tại Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng như sau:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu....”
+ Tại Điều 5 hướng dẫn về các loại thuế áp dụng:
“1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này. ...”
+ Tại Điều 11 Mục III hướng dẫn về đối tượng và điều kiện áp dụng nộp thuế GTGT, nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”
+ Tại Điều 13 hướng dẫn về thuế TNDN:
“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
... a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| …2 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5 |
- Căn cứ Khoản 13 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp. ...”
- Căn cứ Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định về người nộp thuế:
“1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
a) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.”
- Căn cứ Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 12/2/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 31 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định về trách nhiệm khấu trừ, khai thuế, công bố thông tin của tổ chức trả thu nhập, tổ chức nơi cá nhân chuyển nhượng vốn, tổ chức lưu ký, phát hành chứng khoán, tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam:
“...4. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: Danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 7 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.”
- Căn cứ Khoản 8 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế TNCN:
“8. Khai thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo lần phát sinh. Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý... ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Trường Đại học Quốc gia Hà Nội ký hợp đồng triển khai chương trình liên kết đào tạo với các trường đại học của Pháp theo đúng quy định của pháp luật, trong đó quy định Khoa Luật thực hiện thanh toán cho trường Đại học Bordeaux để trường Đại học Bordeaux chi thanh toán thù lao giảng dạy của giảng viên và thù lao quản lý của giám đốc chương trình tại Việt Nam thì:
1. Khoản thu nhập của trường Đại học Bordeaux thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC, cụ thể:
- Thuế GTGT: dạy học, dạy nghề thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Thuế TNDN: áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu là 5%.
2. Thu nhập của cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam (giảng viên và giám đốc chương trình) thuộc thu nhập chịu thuế TNCN tại Việt Nam, cá nhân phải tự khai và nộp thuế TNCN với cơ quan thuế quản lý theo quy định. Khoa Luật có trách nhiệm thông báo cho trường Đại học Bordeaux về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài theo quy định tại Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 12/NĐ-CP nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Khoa Luật được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2233/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn tiền điện đã nộp hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 3303/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ đối với khoản thuế nộp hộ nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 28774/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 43339/CT-TTHT năm 2018 về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 43340/CT-TTHT năm 2018 về các loại thuế phải nộp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 319/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Công văn 2233/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn tiền điện đã nộp hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 3303/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ đối với khoản thuế nộp hộ nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 28774/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 43339/CT-TTHT năm 2018 về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 43340/CT-TTHT năm 2018 về các loại thuế phải nộp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 319/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 48506/CT-TTHT năm 2018 về các loại thuế nộp hộ nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 48506/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/07/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
