Giới thiệu về Công văn 319/CT-TTHT năm 2019
Công văn 319/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về Thuế nhà thầu nước ngoài
Dưới đây là các quy định cốt lõi được phân tích và hướng dẫn chi tiết trong văn bản:
- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu: Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng: Các hoạt động cung cấp hàng hóa thuần túy không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam; dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam; dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet) thực hiện ngoài Việt Nam.
- Phương pháp tính thuế nhà thầu: Thông thường áp dụng phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn). Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu: Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của nhà thầu nước ngoài. Đối với dịch vụ, tỷ lệ tính thuế GTGT là 5%. Đối với dịch vụ gắn liền với hàng hóa, tỷ lệ tính thuế GTGT là 3%.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế TNDN trên doanh thu: Đối với dịch vụ, tỷ lệ tính thuế TNDN là 5%. Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, tỷ lệ tính thuế TNDN là 1%. Đối với bản quyền, tỷ lệ tính thuế TNDN là 10%.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ số thuế nhà thầu phải nộp, khai thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn quy định kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa của nhà thầu nước ngoài chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Trường hợp theo hợp đồng thỏa thuận doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế (giá net), bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu sang doanh thu đã bao gồm thuế (giá gross) để xác định số thuế phải nộp.
Lưu ý pháp lý: Việc thực hiện đúng quy định về thuế nhà thầu giúp doanh nghiệp Việt Nam tránh được các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 319/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Unico Logistics Việt Nam
(Địa chỉ: P. 1201 Tòa nhà Hàn Việt, 203 Minh Khai, Q. Hai Bà Trưng, TP Hà Nội, MST: 0106651587)
Trả lời công văn số ULVN181201 ngày 24/12/2018 của Công ty TNHH Unico Logistics Việt Nam hỏi về thuế nhà thầu nước ngoài đối với dịch vụ vận tải quốc tế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
...c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
...c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp...”
- Căn cứ Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng
“Điều 11. Đối tượng và điều kiện áp dụng
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”
+ Tại Điều 12 hướng dẫn về việc tính thuế thuế giá trị gia tăng
“Điều 12. Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng | x | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
1. Doanh thu tính thuế GTGT
a) Doanh thu tính thuế GTGT:
Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)...”
+ Tại Điều 13 quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp
“Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
...2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| ...5 | Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) | 2 |
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Unico Logistics Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) có hoạt động thu hộ cước vận tải biển cho hàng hóa xuất đi từ cảng Việt Nam ra nước ngoài thì khi thanh toán lại tiền cước thu hộ cho đại lý nước ngoài, Công ty khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho đại lý nước ngoài, cụ thể:
- Thuế TNDN: áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 2%.
- Thuế GTGT: áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng được điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH Unico Logistics Việt Nam liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Unico Logistics Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1516/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với các khoản thu hộ, chi hộ nhà thầu đối nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 48506/CT-TTHT năm 2018 về các loại thuế nộp hộ nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 37304/CT-TTHT năm 2018 về nghĩa vụ thuế liên quan đến các khoản thanh toán và tiền bồi thường cho Nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6077/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1516/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với các khoản thu hộ, chi hộ nhà thầu đối nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 48506/CT-TTHT năm 2018 về các loại thuế nộp hộ nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 37304/CT-TTHT năm 2018 về nghĩa vụ thuế liên quan đến các khoản thanh toán và tiền bồi thường cho Nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6077/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 319/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 319/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
