Giới thiệu về Công văn 4723/BTC-NSNN năm 2016
Công văn 4723/BTC-NSNN được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và thực hiện việc tạm cấp kinh phí cho các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương để triển khai chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là biện pháp tài chính kịp thời nhằm bảo đảm nguồn kinh phí chi trả các chế độ, chính sách cho đối tượng tinh giản biên chế, góp phần thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính và tinh gọn bộ máy nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4723/BTC-NSNN
- Đối tượng và phạm vi áp dụng kinh phí tạm cấp
- Kinh phí được tạm cấp từ ngân sách trung ương cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Nguồn kinh phí này được sử dụng chuyên biệt để chi trả cho các đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh sách theo đúng quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc tạm cấp và quản lý nguồn kinh phí
- Bộ Tài chính thực hiện tạm cấp kinh phí dựa trên cơ sở dự toán và danh sách tinh giản biên chế đã được Bộ Nội vụ phê duyệt hoặc thẩm định theo từng đợt.
- Các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí tạm cấp đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng chế độ quy định, tuyệt đối không được sử dụng sai mục đích hoặc tự ý chuyển sang các nhiệm vụ chi khác.
- Việc chi trả chế độ cho người lao động phải được thực hiện kịp thời, đầy đủ, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của đối tượng tinh giản biên chế theo đúng thời gian quy định của Nhà nước.
- Quy trình quyết toán và xử lý chênh lệch kinh phí
- Sau khi hoàn thành việc chi trả cho từng đợt tinh giản biên chế, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm tổng hợp số liệu thực tế, lập báo cáo quyết toán kinh phí gửi Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ để thẩm định.
- Trường hợp kinh phí tạm cấp cao hơn số kinh phí thực tế chi trả theo quyết toán được duyệt, các đơn vị phải hoàn trả phần chênh lệch thừa vào ngân sách trung ương hoặc Bộ Tài chính sẽ thực hiện giảm trừ vào đợt cấp kinh phí tiếp theo.
- Trường hợp kinh phí tạm cấp thấp hơn số thực tế chi trả, Bộ Tài chính sẽ xem xét cấp bổ sung phần kinh phí còn thiếu sau khi có kết quả thẩm định quyết toán chính thức từ các cơ quan có thẩm quyền.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
- Đối với các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương: Chủ động bố trí dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí tạm cấp để chi trả kịp thời; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của số liệu, đối tượng tinh giản biên chế và việc thực hiện chi trả tại đơn vị mình.
- Đối với Kho bạc Nhà nước: Thực hiện kiểm soát chi và giải ngân nguồn kinh phí tạm cấp cho các đơn vị, địa phương theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảm nhanh chóng và đúng quy trình.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4723/BTC-NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn cho các cơ quan, địa phương khi thực hiện tinh giản biên chế. Việc tạm cấp kinh phí kịp thời giúp đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết nhanh chóng chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nghỉ việc, từ đó tạo sự đồng thuận cao trong quá trình thực hiện chủ trương tinh gọn bộ máy của Đảng và Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4723/BTC-NSNN | Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Về kinh phí tinh giản biên chế năm 2016 theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ nêu tại Văn bản số 3193/UBND-NC ngày 09/11/2015 và Văn bản số 135/UBND-NC ngày 19/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Trên cơ sở phương án tinh giản biên chế của Tỉnh và ý kiến của Bộ Nội vụ tại Văn bản số 628/BNV-TCBC ngày 02/02/2016; Bộ Tài chính xác định nhu cầu bổ sung kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế của Tỉnh là 398 triệu đồng, cao hơn số địa phương đề nghị 03 triệu đồng do xác định lại mức lương bình quân 5 năm cho các ông Phạm Văn Bảy (Liên minh hợp tác xã), Phương Văn Huy (Huyện Lạng Giang), Hà Văn Lệ (Huyện Lạng Giang).
Từ tình hình trên, Bộ Tài chính tạm cấp kinh phí năm 2016 để thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2016 cho 06 đối tượng thuộc cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của Tỉnh 280 triệu đồng (70% x 398 triệu đồng) để Tỉnh có nguồn triển khai thực hiện chi trả chế độ cho các đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế. Đề nghị Tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính thực hiện việc rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước số tiền 280 triệu đồng theo quy định tại Thông tư số 206/2015/TT-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2016. Tỉnh có trách nhiệm quản lý, cấp phát, quyết toán số kinh phí trên theo đúng quy định hiện hành và tổng hợp báo cáo gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo mẫu biểu kèm theo Công văn số 19524/BTC-NSNN ngày 30/12/2015 của Bộ Tài chính và chế độ quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP để có căn cứ xử lý kinh phí tiếp cho Tỉnh.
Bộ Tài chính thông báo để Ủy ban nhân dân Tỉnh biết và chỉ đạo các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 3075/QĐ-BGDĐT năm 2015 về Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Công văn 5873/BNV-TCBC năm 2015 thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Công văn 2406/BTC-NSNN năm 2016 bổ sung kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2015 do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3036/TCT-TVQT năm 2016 về trợ cấp thêm đối với công chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 15381/BTC-NSNN bổ sung kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế bổ sung đợt II năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 12581/BTC-NSNN về kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế và nghỉ hưu trước tuổi năm 2017 do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 9990/BTC-NSNN năm 2017 về nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế và nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP và 26/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 2Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 3075/QĐ-BGDĐT năm 2015 về Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Công văn 5873/BNV-TCBC năm 2015 thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành
- 5Thông tư 206/2015/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 19524/BTC-NSNN năm 2015 về biểu mẫu báo cáo nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2406/BTC-NSNN năm 2016 bổ sung kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2015 do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3036/TCT-TVQT năm 2016 về trợ cấp thêm đối với công chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 15381/BTC-NSNN bổ sung kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế bổ sung đợt II năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 12581/BTC-NSNN về kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế và nghỉ hưu trước tuổi năm 2017 do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 9990/BTC-NSNN năm 2017 về nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế và nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP và 26/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4723/BTC-NSNN năm 2016 về tạm cấp kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 4723/BTC-NSNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/04/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
