Công văn 5873/BNV-TCBC năm 2015 do Bộ Nội vụ ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện thống nhất, đúng quy định chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản tập trung làm rõ các nội dung trọng tâm về đối tượng, quy trình thẩm định, thời hạn gửi danh sách và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
- Nguyên tắc và yêu cầu thực hiện tinh giản biên chế
- Thực hiện tinh giản biên chế phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện.
- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
- Rà soát, đánh giá chính xác phân loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động để đưa vào diện tinh giản biên chế đúng đối tượng, đúng tiêu chí quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP.
- Không thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với những trường hợp chưa nghiên cứu kỹ hồ sơ, chưa đủ căn cứ pháp lý hoặc áp dụng sai đối tượng.
- Quy trình rà soát và lập danh sách tinh giản biên chế
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng người thuộc diện tinh giản biên chế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cấp trên về tính chính xác của hồ sơ, danh sách và kinh phí đề nghị giải quyết tinh giản biên chế.
- Danh sách đề nghị phải ghi rõ lý do tinh giản biên chế, hình thức tinh giản (nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay, thôi việc sau khi đi học nghề, chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước).
- Thời hạn gửi hồ sơ và trách nhiệm phối hợp thẩm định
- Các Bộ, ngành, địa phương phải tổng hợp danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí gửi về Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính theo đúng thời gian quy định để thẩm định (thông thường chia thành 2 đợt/năm).
- Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thẩm định về đối tượng tinh giản biên chế theo đúng tiêu chí, điều kiện quy định.
- Bộ Tài chính căn cứ trên danh sách đã được thẩm định đối tượng để thẩm định về dự toán kinh phí và cấp phát ngân sách thực hiện chi trả chính sách.
- Các trường hợp gửi danh sách chậm so với thời hạn quy định sẽ phải chuyển sang xem xét, giải quyết vào đợt kế tiếp theo quy định.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5873/BNV-TCBC là công cụ hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan, đơn vị, địa phương tháo gỡ các vướng mắc trong việc xác định đối tượng và thực hiện quy trình thủ tục tinh giản biên chế. Điều này góp phần đưa chính sách tinh giản biên chế đi vào thực chất, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5873/BNV-TCBC | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV- BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, một số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ, ngành, địa phương) đã thực hiện chưa đúng với quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP. Do đó, Bộ Nội vụ đề nghị các Bộ, ngành, địa phương được thực hiện thống nhất như sau:
1. Thực hiện tinh giản biên chế phải đúng theo trình tự quy định tại Điều 14 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP; chỉ ra quyết định giải quyết tinh giản biên chế đối với trường hợp tinh giản biên chế sau khi có ý kiến thẩm tra của Bộ Nội vụ.
2. Bộ Nội vụ có trách nhiệm thẩm tra đối tượng tinh giản biên chế của tất cả các Bộ, ngành, địa phương.
3. Không thực hiện giải quyết tinh giản biên chế đối với công chức, viên chức trong các trường hợp sau:
- Trường hợp công chức, viên chức có 02 năm liên tiếp được đánh giá, phân loại không hoàn thành nhiệm vụ, thực hiện giải quyết chế độ, chính sách thôi việc theo quy định tại Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Trường hợp công chức, viên chức có trình độ chuyên môn đào tạo phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về tiêu chuẩn trình độ đào tạo đối với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm, nhưng đưa vào diện tinh giản do chưa đạt trình độ chuẩn.
- Trường hợp công chức, viên chức đang công tác tại các tổ chức hiện đang hoạt động bình thường, nhưng đưa vào diện tinh giản dôi dư do sắp xếp tổ chức.
- Trường hợp công chức, viên chức có chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm, nhưng luôn hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ được giao.
- Trường hợp công chức, viên chức có trình độ chuyên môn đào tạo cao hơn quy định của cơ quan có thẩm quyền về tiêu chuẩn trình độ đối với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm, đưa vào diện tinh giản dôi dư do cơ cấu lại công chức, viên chức.
- Trường hợp công chức, viên chức có lý do nghỉ ốm, nhưng chưa đáp ứng được quy định có số ngày nghỉ tối thiểu bằng số ngày nghỉ tối đa được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ về quy trình và đối tượng thực hiện tinh giản biên chế để các Bộ, ngành, địa phương thống nhất thực hiện trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 3270/BHXH-CSXH năm 2015 về hướng dẫn bổ sung thực hiện chế độ hưu trí đối với những người trong diện tinh giản biên chế thuộc các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 2Quyết định 3075/QĐ-BGDĐT năm 2015 về Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Quyết định 2218/QĐ-TTg năm 2015 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công, viên chức do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 4723/BTC-NSNN năm 2016 về tạm cấp kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 47/2016/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế trong Bộ Quốc phòng
- 1Nghị định 46/2010/NĐ-CP quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức
- 2Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 3Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 4Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 5Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3270/BHXH-CSXH năm 2015 về hướng dẫn bổ sung thực hiện chế độ hưu trí đối với những người trong diện tinh giản biên chế thuộc các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 7Quyết định 3075/QĐ-BGDĐT năm 2015 về Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8Quyết định 2218/QĐ-TTg năm 2015 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công, viên chức do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 4723/BTC-NSNN năm 2016 về tạm cấp kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 47/2016/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế trong Bộ Quốc phòng
Công văn 5873/BNV-TCBC năm 2015 thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 5873/BNV-TCBC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Trần Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
