Giới thiệu về Công văn 4678/TCT-DNL năm 2016
Công văn 4678/TCT-DNL được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp thực hiện việc hoàn trả hoặc bù trừ số tiền lợi nhuận còn lại nộp thừa vào ngân sách nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước trong quá trình quyết toán và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần lợi nhuận sau thuế còn lại.
Nguyên tắc xử lý tiền lợi nhuận còn lại nộp thừa
Theo hướng dẫn tại Công văn 4678/TCT-DNL, việc xử lý số tiền lợi nhuận còn lại nộp thừa được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Doanh nghiệp có số tiền lợi nhuận còn lại sau thuế nộp thừa vào ngân sách nhà nước được quyền lựa chọn bù trừ số tiền nộp thừa với số phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc đề nghị hoàn trả lại số tiền nộp thừa.
- Việc xác định số tiền lợi nhuận còn lại nộp thừa phải dựa trên kết quả tự quyết toán của doanh nghiệp hoặc kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế và các cơ quan có thẩm quyền khác.
- Quy trình bù trừ hoặc hoàn trả phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế hiện hành.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền lợi nhuận còn lại nộp thừa
Để được hoàn trả hoặc bù trừ số tiền lợi nhuận còn lại nộp thừa, doanh nghiệp cần chuẩn bị và thực hiện các bước sau:
- Lập hồ sơ đề nghị: Doanh nghiệp lập văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu quy định của Bộ Tài chính gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cung cấp tài liệu chứng minh: Đính kèm các chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tờ khai quyết toán lợi nhuận còn lại và các văn bản, biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có) để chứng minh rõ ràng số tiền đã nộp thừa.
- Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của số liệu và ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định bù trừ thu ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế
Công văn cũng làm rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện:
- Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu số liệu và ra quyết định hoàn trả tiền lợi nhuận còn lại nộp thừa cho doanh nghiệp.
- Cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước đồng cấp để thực hiện việc chi hoàn trả tiền từ quỹ hoàn thuế hoặc thực hiện hạch toán bù trừ thu ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
- Đảm bảo tính minh bạch, kịp thời trong việc giải quyết quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp, tránh gây phiền hà hoặc kéo dài thời gian xử lý hồ sơ không đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4678/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3921/VNPT-KTTC ngày 1/8/2016 và công văn số 4722/VNPT-KTTC ngày 9/9/2016 của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) về việc đề nghị hướng dẫn hoàn tiền lợi nhuận còn lại nộp thừa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4, Điều 2,Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc khai, nộp ngân sách nhà nước quy định:
“Trường hợp quyết toán năm 2013 và năm 2014 nếu phát sinh số đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số thực tế phải nộp thì doanh nghiệp được hoàn lại số tiền đã nộp thừa hoặc được giảm trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo”.
- Tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 33, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế
…
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.
- Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì phải thực hiện bù trừ trước khi hoàn thuế. Thứ tự thanh toán bù trừ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.
…
- Trường hợp sau khi thực hiện bù trừ, người nộp thuế vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì được ngân sách nhà nước hoàn trả theo quy định.”
- Tại Điều 57, Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định về hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác:
“Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu kèm theo (nếu có)”.
- Khoản 1 (a) Điều 58, Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định về giải quyết hồ sơ hoàn thuế:
“1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó...”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Tập đoàn VNPT xác định đã nộp thừa khoản lợi nhuận còn lại vào ngân sách nhà nước của các năm từ 2013 đến 2015 và gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả khoản lợi nhuận còn lại hoặc bù trừ với khoản phải nộp NSNN khác tới Cục thuế TP. Hà Nội thì thực hiện như sau:
Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước của Tập đoàn VNPT, thực hiện kiểm tra, xác định số lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN từng năm và số lợi nhuận còn lại đã nộp NSNN của Tập đoàn VNPT. Trường hợp kết quả kiểm tra xác định, Tập đoàn VNPT đã nộp số tiền lợi nhuận còn lại vào NSNN lớn hơn số phải nộp thì Cục Thuế TP. Hà Nội ban hành Quyết định hoàn trả hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước cho Tập đoàn VNPT theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế TP. Hà Nội và Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5990/BTC-TCT năm 2015 về nộp lợi nhuận còn lại năm 2013 vào ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 228/TCT-KK năm 2016 về hoàn trả tiền lợi nhuận còn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3276/TCT-KK năm 2016 giới thiệu nội dung mới của Thông tư 84/2016/TT-BTC về thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2415/TCT-DNL năm 2017 về khoản trích phí phục vụ xác định lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước của Tổng công ty du lịch Sài Gòn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 187/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 204/2013/NĐ-CP về giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5990/BTC-TCT năm 2015 về nộp lợi nhuận còn lại năm 2013 vào ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 228/TCT-KK năm 2016 về hoàn trả tiền lợi nhuận còn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3276/TCT-KK năm 2016 giới thiệu nội dung mới của Thông tư 84/2016/TT-BTC về thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2415/TCT-DNL năm 2017 về khoản trích phí phục vụ xác định lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước của Tổng công ty du lịch Sài Gòn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4678/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn hoàn trả tiền lợi nhuận còn lại nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4678/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
