Giới thiệu về Công văn 4659/TCT-CS năm 2019
Công văn 4659/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất phương án xử lý đối với trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn trước khi gửi Thông báo phát hành hóa đơn. Đây là một trong những vướng mắc phổ biến của doanh nghiệp trong quá trình quản lý và sử dụng hóa đơn tự in, đặt in hoặc hóa đơn điện tử, ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của cả bên bán và bên mua.
Quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi sử dụng hóa đơn trước khi thông báo phát hành
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 4659/TCT-CS và các văn bản pháp luật liên quan về quản lý thuế, hành vi lập hóa đơn trước khi gửi Thông báo phát hành hóa đơn bị xem là hành vi vi phạm pháp luật về hóa đơn. Việc xử phạt được thực hiện cụ thể như sau:
- Xác định hành vi vi phạm: Tổ chức, cá nhân có hành vi khởi tạo và sử dụng hóa đơn khi chưa hoàn thành thủ tục thông báo phát hành theo quy định của Bộ Tài chính sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
- Mức xử phạt áp dụng: Căn cứ vào các quy định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, hành vi này có thể bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Doanh nghiệp buộc phải thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định pháp luật đối với các hóa đơn đã lập và sử dụng trái phép trước đó.
Xử lý quyền lợi thuế đối với bên mua hàng hóa, dịch vụ
Một trong những nội dung quan trọng nhất của Công văn 4659/TCT-CS là việc tháo gỡ khó khăn cho bên mua khi sử dụng hóa đơn chưa thông báo phát hành của bên bán. Tổng cục Thuế hướng dẫn xử lý như sau:
- Điều kiện được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý: Trường hợp bên bán đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trước khi thông báo phát hành, và bên bán đã bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này, thì bên mua vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Yêu cầu đối với hồ sơ chứng minh: Để được bảo vệ quyền lợi thuế, bên mua cần xuất trình đầy đủ các chứng từ chứng minh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật, bao gồm: Hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn có trị giá từ 20 triệu đồng trở lên), phiếu xuất kho, và biên bản giao nhận hàng hóa.
- Trách nhiệm phối hợp: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên mua có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế quản lý bên bán để xác minh việc kê khai, nộp thuế của bên bán trước khi chấp nhận cho bên mua khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lý.
Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý và giám sát
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các biện pháp sau:
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Rà soát kỹ lưỡng hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơn của các doanh nghiệp trên địa bàn để kịp thời phát hiện các trường hợp sử dụng hóa đơn sai quy định.
- Tuyên truyền và hướng dẫn doanh nghiệp: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hóa đơn, đặc biệt là quy trình và thời hạn nộp Thông báo phát hành hóa đơn trước khi đưa vào sử dụng để doanh nghiệp chủ động phòng ngừa sai sót.
- Xử lý nghiêm các hành vi gian lận: Đối với các trường hợp cố tình lợi dụng việc chưa thông báo phát hành để trốn thuế hoặc mua bán hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 4659/TCT-CS
Công văn 4659/TCT-CS mang lại sự rõ ràng và tạo hành lang pháp lý thông thoáng hơn cho cộng đồng doanh nghiệp. Việc cho phép bên mua được khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lý (khi bên bán đã nộp phạt và hoàn thành nghĩa vụ thuế) giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp làm ăn nghiêm túc, tránh việc bị phạt dây chuyền do lỗi vô ý từ phía đối tác cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4659/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2908/CT-TTKT2 ngày 08/08/2019 và công văn số 3631/CT-TTKT2 ngày 2/10/2019 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về việc xử lý hóa đơn trước khi thông báo phát hành. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định hoá đơn bán hàng hoá cung ứng dịch vụ giải thích từ ngữ như sau:
“6. Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được in, khởi tạo theo quy định tại Nghị định này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
…
8. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giá, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn do cơ quan thuế phát hành) để lập khi bán hàng hóa, dịch vụ, để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách.”
2. Tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định phát hành hóa đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh như sau:
“4. Tờ thông báo phát hành hóa đơn được gửi đến cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân phát hành thông báo đóng trụ sở chính, trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.”
3. Tại Điều 4 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí và hóa đơn quy định thời hiệu xử phạt như sau:
“1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn là 01 năm; trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí là 02 năm.
2. Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuê, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế.”
4. Tại Điều 37, Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí và hóa đơn quy định thời hiệu xử phạt như sau:
“Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn
2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nêu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định.”
“Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định này) và hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này còn phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng..”
5. Tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn như sau:
“1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn là 01 năm.
Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế là 5 năm.”
6. Tại Khoản 2 Điều 10, Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:
“2. Đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt.
b) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế. Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.
Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Khoản này và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế thì xử phạt theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định.”
“Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này còn phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng.”
7. Tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 11/5/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế quy định:
“Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của pháp luật bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:
1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
…
b) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuê làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá đơn là 1 năm. Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế là 5 năm. Do đó, đề nghị Cục Thuế chỉ xử lý đối với những hành vi vi phạm còn thời hiệu xử phạt theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Nam rà soát việc kê khai nộp thuế đối với bên bán để thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn và quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5375/TCT-CS năm 2018 về xử lý không lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại không thu tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4492/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế đối với xây dựng nhà ở cán bộ, nhân viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4499/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1101/TCT-DNNCN năm 2020 về xử lý hóa đơn khi hộ kinh doanh trả lại hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1798/TCT-TTKT năm 2023 về rà soát, xử lý hóa đơn không hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5475/VPCP-KTTH năm 2023 thông tin báo nêu về rà soát, xử lý hóa đơn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 3Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5375/TCT-CS năm 2018 về xử lý không lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại không thu tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4492/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế đối với xây dựng nhà ở cán bộ, nhân viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4499/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1101/TCT-DNNCN năm 2020 về xử lý hóa đơn khi hộ kinh doanh trả lại hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1798/TCT-TTKT năm 2023 về rà soát, xử lý hóa đơn không hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5475/VPCP-KTTH năm 2023 thông tin báo nêu về rà soát, xử lý hóa đơn do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 4659/TCT-CS năm 2019 về xử lý hóa đơn trước khi thông báo phát hành do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4659/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
