Giới thiệu về Công văn 4651/TCT-CS năm 2017
Công văn 4651/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lý hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế và chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế. Văn bản này hướng tới việc thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 4651/TCT-CS
1. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm về đăng ký thuế
- Hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc chậm thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế được xác định dựa trên thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm phát sinh hành vi.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu ngày phát sinh thay đổi thông tin thực tế (trên các giấy tờ pháp lý liên quan) với ngày người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế để xác định chính xác số ngày chậm nộp làm căn cứ xử phạt.
- Việc xử phạt phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thẩm quyền, thủ tục và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
2. Quy định xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế
- Hình thức xử phạt cảnh cáo: Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật.
- Hình thức phạt tiền: Áp dụng đối với các trường hợp chậm nộp quá thời hạn quy định không thuộc diện được xử phạt cảnh cáo. Mức phạt tiền được áp dụng lũy tiến theo số ngày chậm nộp (chia theo các khung: từ 01 đến 30 ngày, từ trên 30 ngày đến 90 ngày, và trên 90 ngày).
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký thuế và nộp hồ sơ đăng ký thuế theo đúng quy định của pháp luật.
3. Quy định xử phạt đối với hành vi chậm thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
- Người nộp thuế có nghĩa vụ thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi có thay đổi các chỉ tiêu trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp trong thời hạn luật định.
- Trường hợp chậm thông báo thay đổi thông tin, tùy thuộc vào số ngày chậm thông báo và việc thay đổi này có làm phát sinh nghĩa vụ thuế mới hay không, người nộp thuế sẽ bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền theo các khung mức phạt tương ứng.
- Đối với các trường hợp thay đổi thông tin nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, cơ quan thuế xem xét áp dụng mức phạt nhẹ hơn hoặc phạt cảnh cáo nếu vi phạm lần đầu và có tình tiết giảm nhẹ.
4. Hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ và miễn xử phạt
- Cơ quan thuế cần xem xét toàn diện các tình tiết giảm nhẹ như: người nộp thuế tự nguyện khai báo, tự nguyện khắc phục hậu quả, vi phạm do hoàn cảnh khách quan bất khả kháng, hoặc vi phạm lần đầu do nhận thức pháp luật còn hạn chế.
- Đối với cá nhân không kinh doanh chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế cần tập trung hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi và ưu tiên áp dụng hình thức phạt cảnh cáo hoặc mức phạt tối thiểu nhằm khuyến khích tinh thần tự giác tuân thủ pháp luật thuế.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định về thời hạn đăng ký thuế và thay đổi thông tin đăng ký thuế để người dân và doanh nghiệp chủ động thực hiện.
- Công chức thuế khi tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra kỹ lưỡng, hướng dẫn người nộp thuế kê khai đúng, đủ và thực hiện xử phạt nghiêm minh, đúng đối tượng, đúng hành vi, tránh gây phiền hà hoặc kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4651/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 63773/CT-TTHT ngày 25/9/2017 và công văn số 40909/CT-TTHT ngày 26/6/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định về thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế;
Căn cứ Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/1/2015) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính);
Căn cứ Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế quy định xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định.
Về một số trường hợp người nộp thuế không thông báo thông tin tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế, Bộ Tài chính có công văn số 15249/BTC-TCT ngày 26/10/2016, Tổng cục Thuế có công văn số 4987/TCT-CS ngày 26/10/2016, công văn số 5392/TCT-CS ngày 02/12/2014 và công văn số 3210/TCT-CS ngày 12/08/2014.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế được biết và căn cứ tình hình thực tế để xử lý theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 27/TCT-CS về việc bổ sung hồ sơ đăng ký sử dụng Biên lai tự in do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 624/TCT-CS năm 2014 tiếp nhận hồ sơ đăng ký kê khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 755/TCT-KK năm 2015 về thời hạn quy định nộp hồ sơ đăng ký thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 7597/TCHQ-TXNK năm 2017 về chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5751/BTC-TCT năm 2019 về báo cáo giải quyết đơn kiến nghị về cập nhật thay đổi thông tin Đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1104/TCT-KK năm 2024 vướng mắc về tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 27/TCT-CS về việc bổ sung hồ sơ đăng ký sử dụng Biên lai tự in do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 624/TCT-CS năm 2014 tiếp nhận hồ sơ đăng ký kê khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3210/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp tài khoản chưa thông báo với cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5392/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 755/TCT-KK năm 2015 về thời hạn quy định nộp hồ sơ đăng ký thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 15249/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 4987/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 7597/TCHQ-TXNK năm 2017 về chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 5751/BTC-TCT năm 2019 về báo cáo giải quyết đơn kiến nghị về cập nhật thay đổi thông tin Đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 16Công văn 1104/TCT-KK năm 2024 vướng mắc về tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4651/TCT-CS năm 2017 về chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4651/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
