Công văn 4647/TCT-CS năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào vấn đề hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và hoàn thuế.
Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT
Công văn tập trung hướng dẫn việc hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư.
- Các điều kiện về bù trừ thuế GTGT giữa hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện và hoạt động của dự án đầu tư mới trước khi xem xét hoàn thuế.
Nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư theo các bước:
- Bù trừ thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư. Số thuế GTGT đầu vào này phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Ngưỡng hoàn thuế: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Trường hợp không được hoàn thuế: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký; dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều kiện và thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT
Để được giải quyết hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo đúng quy định, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện chặt chẽ:
- Phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và hóa đơn.
- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải được lập đầy đủ, chính xác, bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước và các tài liệu chứng minh kèm theo theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 4647/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp:
- Xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, tránh các sai sót dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Chủ động chuẩn bị hồ sơ, chứng từ chứng minh năng lực tài chính (góp đủ vốn điều lệ) và các giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện để đảm bảo tiến trình hoàn thuế diễn ra thuận lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4647/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2869/CT-KTT2 ngày 5/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về thuế GTGT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế.
Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 7/7/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.
Căn cứ Điều 4, Điều 5 và Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng).
Về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản, Bộ Tài chính đã có công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/05/2014, công văn số 15895/BTC-CST ngày 31/10/2014, công văn số 11604/BTC-TCT ngày 19/08/2014 và Tổng cục Thuế đã có công văn số 3393/TCT-CS ngày 20/08/2014 hướng dẫn.
Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện khác với hướng dẫn của Bộ Tài chính/Tổng cục Thuế tại các công văn nêu trên thì thực hiện điều chỉnh lại.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5904/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 181/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4650/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng của mặt hàng hạt đậu tương do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5904/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3393/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 11604/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cám và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 15895/BTC-CST năm 2014 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 181/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4650/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng của mặt hàng hạt đậu tương do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4647/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4647/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
