Công văn 4622/TCT-DNL được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện các chính sách thuế đối với hệ thống Ngân hàng Thương mại. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, thống nhất phương án áp dụng thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hoạt động nghiệp vụ đặc thù của ngành ngân hàng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách thuế cốt lõi được quy định tại văn bản:
- Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cấp tín dụng
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về các khoản thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, bao gồm cả các khoản lãi tiền gửi, lãi cho vay giữa các tổ chức tín dụng với nhau.
- Các khoản phí liên quan đến hoạt động bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu công cụ chuyển nhượng, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác.
- Doanh thu từ hoạt động bán nợ của các tổ chức tín dụng, bao gồm cả trường hợp bán nợ kèm theo tài sản bảo đảm của khoản nợ đó.
- Các khoản phí dịch vụ liên quan trực tiếp đến quy trình cấp tín dụng như phí phát hành thẻ tín dụng (bao gồm phí thường niên, phí cấp lại thẻ), phí mở thư tín dụng (L/C) phục vụ mục đích tài trợ thương mại và thanh toán.
- Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) về trích lập dự phòng và xử lý nợ xấu
Đối với thuế TNDN, văn bản đưa ra các nguyên tắc xác định chi phí được trừ và doanh thu tính thuế nhằm hỗ trợ các ngân hàng thương mại xử lý nợ xấu hiệu quả:
- Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: Các ngân hàng thương mại được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản trích lập dự phòng rủi ro theo đúng tỷ lệ và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính.
- Xử lý khoản lãi dự thu của nợ xấu: Đối với các khoản nợ đã chuyển nhóm nợ quá hạn (từ nhóm 2 đến nhóm 5), ngân hàng không phải hạch toán doanh thu tính thuế TNDN đối với số lãi dự thu chưa thu được. Chỉ khi thực tế thu được tiền lãi này, ngân hàng mới thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định.
- Thanh lý tài sản bảo đảm: Số tiền thu được từ việc xử lý, thanh lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ được ưu tiên thanh toán cho nghĩa vụ nợ gốc và nợ lãi của khách hàng trước khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác, phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
- Chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng
Văn bản làm rõ phương pháp tính thuế đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù của ngân hàng thương mại:
- Thuế GTGT đối với mua bán vàng, ngoại tệ: Hoạt động mua bán, kinh doanh vàng bạc, đá quý và ngoại tệ áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng (được xác định bằng giá bán ra trừ đi giá mua vào của vàng, ngoại tệ tương ứng).
- Hạch toán thuế TNDN: Doanh thu và chi phí phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoại hối phải được theo dõi, hạch toán riêng biệt để xác định chính xác thu nhập chịu thuế TNDN trong từng kỳ tính thuế, không gộp chung với các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường khác nếu có quy định riêng.
- Công tác tổ chức thực hiện và phối hợp quản lý thuế
Để đảm bảo chính sách thuế được áp dụng đồng bộ và nhất quán trên toàn quốc, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các ngân hàng thương mại trên địa bàn quản lý thực hiện đúng theo nội dung hướng dẫn tại công văn này.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại các ngân hàng nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp áp dụng sai chính sách, đồng thời hỗ trợ tháo gỡ khó khăn phát sinh trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4622/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5330/CV-TC ngày 29/8/2014 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nêu các vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thực hiện nghĩa vụ NSNN trong đầu tư ra nước ngoài
Đối với các nước và vùng lãnh thổ BIDV đang mở rộng hoạt động đầu tư nước ngoài theo chủ trương của Chính Phủ như Lào, Myanmar, Séc ... đều đã ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam. Riêng đối với Campuchia, Việt Nam đã chủ động đề nghị tiến hành đàm phán nhưng phía nước bạn thông báo hiện nay chưa đủ điều kiện để tiến hành đàm phán.
Về việc tuyên truyền đưa toàn văn nội dung liên quan đến các Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết được công bố rộng rãi trên cuốn sách “Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước, vùng lãnh thổ” của Nhà xuất bản Tài chính.
Đối với việc tuyên truyền trên trang web, Tổng cục Thuế sẽ nghiên cứu đẩy mạnh việc tuyên truyền để đưa toàn văn nội dung liên quan đến các Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết để tạo thuận lợi cho Ngân hàng cũng như doanh nghiệp trong quá trình đầu tư ra nước ngoài.
2. Về kê khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN
Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 và khoản 1 Điều 10 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp….”
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 9/2/2011 của Bộ Tài chính quy định:
“Một phần từ thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế (doanh nghiệp tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế trong kỳ) ...”
Căn cứ quy định nêu trên, Ngân hàng BIDV được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế trong kỳ để lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ. Việc trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ được tính sau khi Ngân hàng BIDV xác định được thu nhập chịu thuế trong kỳ. Vì vậy, mẫu tờ khai số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 được thiết kế phù hợp với quy định về trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học công nghệ theo quy định nêu trên.
3. Về việc khấu trừ thuế GTGT của các tổ chức tín dụng
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có công văn hướng dẫn số 3410/TCT-DNL ngày 21/8/2014 hướng dẫn:
Theo quy định tại Phụ lục I, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ quy định danh mục TSCĐ trong đó quy định cụ thể về máy móc, thiết bị.
Đề nghị Ngân hàng BIDV xác định tài sản thỏa mãn đủ tiêu chuẩn là TSCĐ trong đó quy định cụ thể về máy móc, thiết bị để áp dụng đúng quy định. Trường hợp đối với các tài sản là máy móc, thiết bị nhưng không đủ điều kiện là TSCĐ (công cụ dụng cụ), Ngân hàng BIDV thực hiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định hiện hành.
4. Về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT
Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế)”
Hiện nay, Tổng cục Thuế đang triển khai xây dựng phần mềm tra cứu thông tin tài khoản của các doanh nghiệp đã đăng ký với Cơ quan Thuế. Vì vậy trong thời gian hoàn thiện phần mềm tra cứu, để giảm thủ tục hành chính thì Ngân hàng BIDV không cần yêu cầu người bán cung cấp các văn bản thể hiện đã đăng ký thông tin tài khoản với cơ quan thuế.
5. Về việc đăng ký tài khoản giao dịch Ngân hàng
Theo quy định hiện hành thì điều kiện để hạch toán vào chi phí và khấu trừ thuế GTGT là doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các tài khoản đã được đăng ký, thông báo với Cơ quan thuế. Theo báo cáo của Ngân hàng BIDV thì Ngân hàng BIDV là tổ chức cung ứng các phương tiện và dịch vụ thanh toán, do đó, tài khoản kế toán của Ngân hàng BIDV cũng có chức năng thanh toán: các hoạt động thu chi của Ngân hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đều thực hiện qua tài khoản kế toán. Do vậy để thực hiện theo đúng quy định thì Ngân hàng phải đăng ký toàn bộ tài khoản kế toán có chức năng thanh toán với Cơ quan Thuế.
Để phù hợp với đặc thù của lĩnh vực ngân hàng là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Ngân hàng BIDV không phải đăng ký tài khoản thanh toán với cơ quan Thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 5080/TCT-CS về việc ưu đãi thuế TNDN và thống nhất thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN giữa các địa phương do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 3956/TCT-CS về việc thực hiện chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 643/TCT-CS về việc hướng dẫn các cơ sở ngoài công lập thực hiện tốt chế độ kế toán và chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 4018/BTC-TCHQ về việc hướng dẫn vướng mắc thực hiện chính sách ưu đãi thuế theo tỷ lệ nội địa hoá do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4621/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5221/TCT-CS năm 2014 thực hiện chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1924/TCT-DNL năm 2015 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 5080/TCT-CS về việc ưu đãi thuế TNDN và thống nhất thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN giữa các địa phương do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 3956/TCT-CS về việc thực hiện chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 643/TCT-CS về việc hướng dẫn các cơ sở ngoài công lập thực hiện tốt chế độ kế toán và chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 4018/BTC-TCHQ về việc hướng dẫn vướng mắc thực hiện chính sách ưu đãi thuế theo tỷ lệ nội địa hoá do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 15/2011/TT-BTC hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 3410/TCT-DNL năm 2014 về vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng của Tổng cục Thuế
- 12Công văn 4621/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5221/TCT-CS năm 2014 thực hiện chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1924/TCT-DNL năm 2015 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển tiền do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4622/TCT-DNL năm 2014 thực hiện chính sách thuế của Ngân hàng Thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4622/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
