Tổng quan về Công văn 4574/BXD-KHCN hướng dẫn QCVN 01:2019/BXD
Công văn 4574/BXD-KHCN do Bộ Xây dựng ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2019/BXD). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, các chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế thống nhất cách hiểu, áp dụng đồng bộ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc trong thực tiễn lập và thẩm định dự án.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 4574/BXD-KHCN
1. Quy định về mật độ xây dựng và phương pháp tính toán
- Bộ Xây dựng làm rõ phương pháp xác định mật độ xây dựng thuần (net-density) đối với các lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ, chung cư, công trình dịch vụ công cộng và hỗn hợp.
- Hướng dẫn chi tiết cách tính diện tích chiếm đất của công trình, trong đó xác định rõ phần diện tích của các bộ phận kiến trúc trang trí, sê-nô, mái đua, ban công, bậc thềm để không gây tranh chấp hoặc hiểu sai lệch khi tính toán mật độ xây dựng thực tế.
- Quy định cụ thể về khoảng lùi của công trình tiếp giáp với các tuyến đường đô thị, đảm bảo không gian cảnh quan, an toàn giao thông và hành lang an toàn phòng cháy chữa cháy.
2. Chỉ tiêu về hệ số sử dụng đất và chiều cao công trình
- Làm rõ nguyên tắc kiểm soát hệ số sử dụng đất trong các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết, đảm bảo tính tương thích với năng lực đáp ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại khu vực dự án.
- Hướng dẫn cách xác định chiều cao tối đa của công trình, số tầng hầm, tầng lửng và các tầng nổi, đặc biệt là đối với các khu vực đô thị hiện hữu thực hiện cải tạo, chỉnh trang.
3. Quy định về diện tích cây xanh và hạ tầng xã hội trong đơn vị ở
- Nhấn mạnh yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt chỉ tiêu đất cây xanh công cộng trong đơn vị ở theo đúng định mức tối thiểu được quy định tại QCVN 01:2019/BXD nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Hướng dẫn việc tích hợp và bố trí các công trình dịch vụ - công cộng thiết yếu (như trường học, cơ sở y tế, chợ, trung tâm thể dục thể thao) trong các dự án khu đô thị mới, đảm bảo bán kính phục vụ tối ưu cho cư dân.
4. Quy định chuyển tiếp đối với các đồ án quy hoạch
- Đối với các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt trước ngày QCVN 01:2019/BXD có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt đã ban hành.
- Các đồ án quy hoạch đang trong quá trình lập, thẩm định hoặc phải điều chỉnh sau ngày quy chuẩn có hiệu lực bắt buộc phải rà soát, cập nhật để tuân thủ toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật mới quy định tại QCVN 01:2019/BXD.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 4574/BXD-KHCN đóng vai trò là công cụ tháo gỡ các điểm nghẽn pháp lý trong quá trình phê duyệt quy hoạch và cấp phép xây dựng. Việc làm rõ các chỉ tiêu kỹ thuật giúp đẩy nhanh tiến độ thẩm định đồ án, hạn chế sự tùy tiện trong việc áp dụng quy chuẩn tại các địa phương, đồng thời kiến tạo không gian đô thị phát triển bền vững và đồng bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4574/BXD-KHCN | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2020 |
Kính gửi: Sở Xây dựng Quảng Nam
Bộ Xây dựng đã nhận công văn số 1164/SXD-PQH ngày 03/8/2020 của Sở Xây dựng Quảng Nam về hướng dẫn một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng. Sau khi nghiên cứu các nội dung do Sở Xây dựng Quảng Nam, Bộ Xây dựng trả lời như sau:
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BXD về Quy hoạch xây dựng tại điểm 1.4.20 quy định “Mật độ xây dựng thuần: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, công trình hạ tầng kỹ thuật).”. Theo đó:
- Công trình kiến trúc chính của dự án là “công trình, hạng mục công trình có quy mô, công năng quyết định đến mục tiêu đầu tư của dự án”[1]. Khi tính mật độ xây dựng thuần của dự án, không tính vào diện tích chiếm đất đối với các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, công trình hạ tầng kỹ thuật. Như vậy, hạng mục công trình nhà để xe được tính vào diện tích chiếm đất, nhưng sân/bãi đỗ xe không tính vào diện tích chiếm đất của dự án.
- Về diện tích chiếm đất của công trình để tính vào mật độ xây dựng thuần, điểm 2.6.7 của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BXD về Quy hoạch xây dựng quy định:
“- Các chi tiết kiến trúc của công trình do đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và quy chế về quy hoạch kiến trúc tại từng khu vực quy định;
- Trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, các quy định trên phải đảm bảo nguyên tắc sau: Không cản trở các hoạt động giao thông tại lòng đường; đảm bảo an toàn, thuận tiện cho các hoạt động đi bộ trên vỉa hè; Không làm ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật nổi và ngầm trên tuyến phố; Đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố hoặc từng đoạn phố; Đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy và các hoạt động của phương tiện chữa cháy;
- Trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ, phải đảm bảo nguyên tắc sau: Không một bộ phận, chi tiết kiến trúc nào của công trình được vượt quá chỉ giới đường đỏ; Đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố hoặc từng đoạn phố; Đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy và hoạt động của phương tiện chữa cháy.”
Theo đó, diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính là diện tích tính theo hình chiếu bằng của công trình. (Các chi tiết cấu tạo kiến trúc trang trí, các sê-nô, ô-văng, ban-công và phần mái đua ra khỏi tường bao ngoài của công trình) không tính vào diện tích chiếm đất của công trình nhưng phải tuân thủ nguyên tắc tại điểm 2.6.7 (QCVN 01:2019/BXD) nêu trên; phải được được thiết kế đồng bộ trên cả tuyến/dãy phố; và do đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị hoặc quy chế về quy hoạch kiến trúc tại từng khu vực quy định.
Bộ phận cầu thang ngoài nhà được tính vào diện tích chiếm đất của công trình.
- Các công trình xây dựng ngầm có chức năng phục vụ chính cho dự án nằm ngoài khối công trình chính trên mặt đất (như nhà hàng, công trình thương mại, trung tâm hội nghị ...) không tính vào diện tích chiếm đất để tính mật độ xây dựng (trên mặt đất). Nhưng việc xây dựng các không gian ngầm phải tuân thủ các Đồ án quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có quy hoạch xây dựng không gian ngầm. Trường hợp tại khu vực xây dựng dự án, chưa có quy hoạch không gian ngầm, phần thiết kế xây dựng ngầm của công trình/dự án phải được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi tiến hành lập thiết kế xây dựng không gian ngầm cần tuân thủ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BXD về Quy hoạch xây dựng tại điểm 1.4.21 quy định Hệ số sử dụng đất là “Tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất.”. Quy định này tính cho toàn bộ công trình.
Trên đây là trả lời của Bộ Xây dựng để Sở Xây dựng Quảng Nam được rõ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 19/2019/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Thông tư 22/2019/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Thông tư 21/2019/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 5336/BXD-KHCN năm 2020 hướng dẫn QCVN 01:2019/BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 5724/BXD-KHCN năm 2020 hướng dẫn việc áp dụng QCVN 01:2019/BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 2554/BXD-KHCN năm 2020 về diện tích sàn tính toán Hệ số sử dụng đất và mật độ xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 4615/BXD-QHKT năm 2020 về mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất thương mại dịch vụ và lô đất sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích lô đất và theo chiều cao công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
- 2Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 3Thông tư 19/2019/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Thông tư 22/2019/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Thông tư 21/2019/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 5336/BXD-KHCN năm 2020 hướng dẫn QCVN 01:2019/BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 5724/BXD-KHCN năm 2020 hướng dẫn việc áp dụng QCVN 01:2019/BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Công văn 2554/BXD-KHCN năm 2020 về diện tích sàn tính toán Hệ số sử dụng đất và mật độ xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Công văn 4615/BXD-QHKT năm 2020 về mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất thương mại dịch vụ và lô đất sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích lô đất và theo chiều cao công trình do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 4574/BXD-KHCN năm 2020 về hướng dẫn QCVN 01:2019/BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 4574/BXD-KHCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2020
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
