Tổng quan về Công văn 45694/CT-HTr năm 2016
Công văn 45694/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 hướng dẫn về chính sách thuế, quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) đối với các doanh nghiệp. Văn bản này làm rõ các quy định liên quan đến điều kiện ghi nhận tài sản cố định, phương pháp trích khấu hao và các khoản chi phí khấu hao được trừ hoặc không được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Các nội dung trọng tâm về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định
1. Tiêu chuẩn nhận biết và nguyên tắc quản lý tài sản cố định
Doanh nghiệp phải thực hiện phân loại và quản lý tài sản cố định theo đúng quy định của Bộ Tài chính. Các tiêu chuẩn cơ bản bao gồm:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Có thời gian sử dụng ước tính từ 01 năm trở lên.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có trị giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
- Doanh nghiệp phải lập hồ sơ riêng cho từng tài sản cố định, bao gồm thẻ tài sản cố định, biên bản giao nhận, hóa đơn mua sắm và các chứng từ liên quan khác để theo dõi suốt quá trình sử dụng.
2. Quy định về trích khấu hao tài sản cố định tính vào chi phí được trừ
Để chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tài sản cố định phải sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp đối với tài sản đó.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao.
- Mức trích khấu hao phải nằm trong khung thời gian trích khấu hao quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính (Thông tư 45/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
3. Các trường hợp chi phí khấu hao không được trừ khi tính thuế TNDN
Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý các doanh nghiệp về những khoản chi phí khấu hao không được chấp nhận là chi phí hợp lý, bao gồm:
- Khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (trừ một số tài sản phục vụ người lao động như nhà ăn giữa ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà giữ trẻ, khu y tế).
- Khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính).
- Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định.
- Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên dùng kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn).
- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Ý nghĩa và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 45694/CT-HTr là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về kế toán và thuế đối với tài sản cố định. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát danh mục tài sản, đối chiếu hồ sơ pháp lý và phương pháp trích khấu hao đang áp dụng để tránh các rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45694/CT-HTr | Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Oristar
(Địa chỉ: Tầng 9 Tòa nhà Detech, số 8 Phố Tôn Thất Thuyết, P. Mỹ Đình 2, Q. Nam Từ Liêm, TP Hà Nội; MST: 0101205758)
Trả lời công văn số 09/2016/CV-ORISTAR ngày 25/05/2016 của Công ty cổ phần Oristar (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014:
+ Tại Điều 7 quy định quyền của doanh nghiệp:
“Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.”
+ Tại Điều 8 quy định nghĩa vụ của doanh nghiệp:
“Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.”
- Căn cứ Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết:
+ Tại Điều 1 Phần A hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi là doanh nghiệp) thực hiện giao dịch kinh doanh với các bên có quan hệ liên kết; có nghĩa vụ kê khai, xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.”
+ Tại Điều 2 Phần A hướng dẫn phạm vi áp dụng:
“Các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, chuyển giao hoặc chuyển nhượng hàng hóa, dịch vụ trong quá trình kinh doanh (được gọi chung là giao dịch kinh doanh) giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh giữa doanh nghiệp tại Việt Nam với các bên có quan hệ liên kết liên quan đến các sản phẩm thuộc diện điều chỉnh giá của Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”
+ Tại Phần B hướng dẫn về xác định giá thị trường trong các giao dịch liên kết.
- Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:
+ Tại Điều 2 giải thích từ ngữ:
“2. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả...”
+ Tại Điều 3 quy định tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định.
+ Tại khoản 2 Điều 4 hướng dẫn xác định nguyên giá của TSCĐ vô hình:
“2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
…
đ) TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn).
+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất
+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.
+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.
- Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao.”
+ Tại Điều 9 quy định nguyên tắc khấu hao TSCĐ:
“Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
1. Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:
…
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.”
+ Tại khoản 2 Điều 11 quy định xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình:
“2. Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất của doanh nghiệp.”
Căn cứ quy định trên:
1. Về hoạt động cho thuê tài sản:
Công ty được tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm, trường hợp Công ty kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư thì Công ty phải đáp ứng điều kiện kinh doanh và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
Nếu Công ty cho bên có quan hệ liên kết thuê tài sản, hoạt động cho thuê tài sản không trái với quy định của pháp luật, thì Công ty thực hiện lựa chọn phương pháp xác định giá cho thuê tài sản phù hợp với giá thị trường theo hướng dẫn tại Phần B Thông tư số 66/2010/TT-BTC nêu trên.
2. Về chi phí thuê đất:
Trường hợp Công ty thuê đất của Ban quản lý Khu công nghệ cao TP Hồ Chí Minh, trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Oristar được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 31785/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng cổ phần của công ty do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 31786/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế đối với hóa đơn bị lập sai do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 45687/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 48764/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với vệc nộp tiền sử dụng đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 74702/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 40687/CT-TTHT năm 2017 về chi phí tài sản cố định khi chuyển nhượng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 12697/CT-TTHT năm 2018 về thời gian trích khấu hao đối với tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Thông tư 66/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Công văn 31785/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng cổ phần của công ty do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 31786/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế đối với hóa đơn bị lập sai do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 45687/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 48764/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với vệc nộp tiền sử dụng đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 74702/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 40687/CT-TTHT năm 2017 về chi phí tài sản cố định khi chuyển nhượng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 12697/CT-TTHT năm 2018 về thời gian trích khấu hao đối với tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 45694/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 45694/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/07/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
