Công văn 40687/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về việc xác định chi phí và giá trị còn lại của tài sản cố định khi thực hiện chuyển nhượng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng đối với các doanh nghiệp phát sinh hoạt động thanh lý, chuyển nhượng tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp làm rõ các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến mảng hoạt động này.
Các nội dung cốt lõi về chi phí tài sản cố định khi chuyển nhượngDựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xác định chi phí và doanh thu khi chuyển nhượng tài sản cố định như sau:
- Xác định giá trị còn lại của tài sản cố định: Giá trị còn lại của tài sản cố định tại thời điểm chuyển nhượng được xác định bằng nguyên giá tài sản cố định trừ đi số hao mòn lũy kế đã trích chi phí khấu hao tính đến thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng: Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển nhượng tài sản cố định bao gồm chi phí tháo dỡ, vận chuyển, chi phí môi giới, đấu giá, các khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp luật. Các khoản chi phí này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Phương pháp xác định thu nhập từ chuyển nhượng tài sản: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản cố định được tính bằng doanh thu chuyển nhượng trừ đi giá trị còn lại của tài sản cố định và trừ đi các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản đó.
- Hạch toán và kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp: Khoản thu nhập hoặc lỗ từ hoạt động chuyển nhượng tài sản cố định được tổng hợp vào thu nhập khác của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong kỳ tính thuế.
Để các khoản chi phí tài sản cố định khi chuyển nhượng được thừa nhận là chi phí hợp lý được trừ, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện về chứng từ:
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn bán hàng tùy theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp) khi thực hiện chuyển nhượng tài sản cố định cho bên mua.
- Phải có quyết định thanh lý, chuyển nhượng tài sản cố định của ban giám đốc hoặc hội đồng quản trị doanh nghiệp.
- Hợp đồng chuyển nhượng tài sản cố định và biên bản bàn giao tài sản giữa hai bên phải được ký kết đầy đủ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) theo quy định của pháp luật về thuế.
Công văn 40687/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp thống nhất phương pháp hạch toán kế toán và kê khai thuế đối với nghiệp vụ chuyển nhượng tài sản cố định. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời tối ưu hóa chi phí hợp lý được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40687/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Đầu tư VIETIN
Địa chỉ: Tầng 4, số 126 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
MST: 0104611853.
Trả lời công văn số 60/CV- NHCT36 ngày 15/05/2017 của Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Đầu tư VIETIN (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
- Căn cứ Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
Tại Điều 2. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 3 điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:
“- Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa dùng để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định và hạch toán riêng phần giá trị của nhà hỗn hợp theo từng mục đích sử dụng, cụ thể như sau:
Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) tòa nhà hỗn hợp dùng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dùng để cho thuê (trừ trường hợp cho thuê tài chính): doanh nghiệp thực hiện ghi nhận giá trị của phần tài sản (diện tích) là tài sản cố định, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.
Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) trong tòa nhà hỗn hợp dùng để bán thì doanh nghiệp không được hạch toán là tài sản cố định và không được trích khấu hao và theo dõi như một tài sản để bán.
Tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao tài sản đối với từng mục đích sử dụng được căn cứ vào tỷ trọng giá trị của từng phần diện tích theo từng mục đích sử dụng trên giá trị quyết toán công trình; hoặc căn cứ vào diện tích thực tế sử dụng theo từng mục đích sử dụng để hạch toán.
Đối với các doanh nghiệp có nhà hỗn hợp mà không xác định tách riêng được phần giá trị tài sản (diện tích) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ phần giá trị tài sản (diện tích) này là tài sản cố định và không được trích khấu hao theo quy định.
Đối với các tài sản được dùng chung liên quan đến công trình nhà hỗn hợp như sân chơi, đường đi, nhà để xe việc xác định giá trị của từng loại tài sản và giá trị khấu hao các tài sản dùng chung cũng được phân bổ theo tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao nhà hỗn hợp”.
- Căn cứ khoản 2.2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
…
Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của Công ty và dùng để cho thuê (không phải là cho thuê tài chính), Công ty hạch toán tài sản cố định, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản theo quy định. Sau đó đơn vị thuê có nhu cầu mua lại tài sản đang thuê thì khi bán lại tài sản cho thuê, Công ty chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phần giá trị còn lại của tài sản không bao gồm chi phí đã trích khấu hao.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 45694/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70146/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 74702/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 45694/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 70146/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 74702/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Thông tư 28/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 45/2013/TT-BTC và 147/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 40687/CT-TTHT năm 2017 về chi phí tài sản cố định khi chuyển nhượng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 40687/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
