Giới thiệu về Công văn 454/TXNK-CST năm 2017
Công văn 454/TXNK-CST được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện các quy định chuyển tiếp giữa Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 và Luật số 107/2016/QH13.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn xử lý vướng mắc
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách, cụ thể như sau:
- Áp dụng chính sách thuế đối với các tờ khai đăng ký trước ngày 01/09/2016: Đối với các lô hàng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu có tờ khai hải quan đăng ký trước ngày Luật số 107/2016/QH13 có hiệu lực (ngày 01/09/2016), chính sách thuế và quản lý thuế vẫn thực hiện theo quy định cũ tại Luật số 45/2005/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu (hoặc áp dụng thời hạn bảo lãnh, ân hạn thuế) và sẽ được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu sau khi hoàn thành thủ tục.
- Áp dụng chính sách thuế đối với các tờ khai đăng ký từ ngày 01/09/2016: Kể từ ngày Luật số 107/2016/QH13 chính thức có hiệu lực, hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được áp dụng cơ chế miễn thuế nhập khẩu trực tiếp, thay vì cơ chế nộp thuế trước hoàn thuế sau như trước đây. Để được hưởng ưu đãi miễn thuế này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở sản xuất, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Xử lý đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa và phế liệu, phế phẩm: Công văn cũng hướng dẫn chi tiết về việc quản lý, giám sát hải quan và nghĩa vụ thuế đối với lượng nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất xuất khẩu. Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hoặc thuế nhập khẩu (nếu có) khi chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu thụ nội địa đối với các phần dư thừa này theo đúng quy định hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 454/TXNK-CST đóng vai trò tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính và nghĩa vụ tài chính cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu. Việc phân định rõ ràng mốc thời gian hiệu lực của Luật số 107/2016/QH13 giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa dòng tiền nhờ chính sách miễn thuế trực tiếp, đồng thời đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong hoạt động áp dụng pháp luật của các Chi cục Hải quan trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 454/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 1688/HQĐL-NV ngày 30/12/2016 của Cục Hải quan Đắk Lắk về việc vướng mắc giải quyết miễn thuế hàng hóa SXXK theo Luật số 107/2016/QH13. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Về vướng mắc loại hình nhập khẩu đối với các trường hợp hàng SXXK không được miễn thuế và vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng:
Cục Thuế xuất nhập khẩu ghi nhận vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk để trao đổi với các đơn vị có liên quan và báo cáo cấp có thẩm quyền hướng dẫn thống nhất trong thời gian tới.
2. Về vướng mắc hoàn thuế:
Về kiến nghị hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất sau đó đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk thực hiện đúng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nêu trên.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan Đắk Lắk được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10804/BTC-TCHQ năm 2016 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày hàng sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1339/GSQL-GQ2 năm 2016 về thay đổi mục đích sử dụng hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 641/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc hoàn thuế, miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1181/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Công văn 10804/BTC-TCHQ năm 2016 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày hàng sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Công văn 1339/GSQL-GQ2 năm 2016 về thay đổi mục đích sử dụng hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 641/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc hoàn thuế, miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1181/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 454/TXNK-CST năm 2017 vướng mắc đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 454/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/02/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
