Tóm tắt Công văn 4526/TCT-KK năm 2013 về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 4526/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc giải quyết khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp doanh nghiệp có phát sinh vướng mắc trong quá trình kê khai, hoàn thuế và xác minh hóa đơn đầu vào.
1. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT
Công văn khẳng định việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của người nộp thuế phải căn cứ vào quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành:
- Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
2. Xử lý khấu trừ, hoàn thuế đối với hóa đơn có rủi ro hoặc doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh
Đối với các trường hợp hồ sơ hoàn thuế có chứa hóa đơn mua vào thuộc doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh, Tổng cục Thuế hướng dẫn phương án xử lý cụ thể:
- Cơ quan thuế tiến hành phân loại, kiểm tra và gửi yêu cầu xác minh hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên bán.
- Trường hợp xác định giao dịch mua bán là có thật, doanh nghiệp có đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, sổ sách kế toán và hàng hóa đã đưa vào sản xuất kinh doanh thì vẫn xem xét giải quyết khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Trường hợp hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc chưa có kết quả xác minh từ cơ quan thuế quản lý bên bán, cơ quan thuế tạm dừng giải quyết hoàn thuế đối với số thuế GTGT liên quan đến các hóa đơn này cho đến khi có kết luận chính thức.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
Nhằm đảm bảo công tác quản lý thuế chặt chẽ nhưng không làm ảnh hưởng đến dòng vốn của doanh nghiệp tuân thủ tốt:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ động phối hợp, rà soát và trả lời kết quả xác minh hóa đơn đúng thời hạn.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra hoàn thuế nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận hoàn thuế GTGT.
- Người nộp thuế chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, hóa đơn, chứng từ trong hồ sơ đề nghị khấu trừ và hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4526/TCT-KK | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu
Trả lời công văn số 259/CT-THNVDT ngày 6/6/2013 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT cho Hội chữ thập đỏ Việt Nam tỉnh Bạc Liêu. Sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 2, Điều 18 Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 3, Điều 13 Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 2 Điều 44 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì Hội chữ thập đỏ Việt Nam - tỉnh Bạc Liêu sử dụng chứng từ sao chụp có chữ ký và dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của nhà tài trợ hoặc của đơn vị kế toán các hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào (liên 2) do Dự án yêu cầu bắt buộc phải nộp chứng từ (bản gốc) cho bên tài trợ để hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào. Hội chữ thập đỏ Việt Nam tỉnh Bạc Liêu và nhà tài trợ nước ngoài phải có văn bản cam kết và chịu trách nhiệm về việc hoàn thuế đối với các hóa đơn GTGT (chứng từ sao chụp có chữ ký và dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của nhà tài trợ hoặc của đơn vị kế toán có dự án vay nợ, viện trợ của nước ngoài - Hội chữ thập đỏ Việt Nam tỉnh Bạc Liêu) đảm bảo không hoàn thuế trùng.
Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm kiểm tra quy định việc nộp chứng từ gốc cho Bên tài trợ trong Hiệp định tài trợ và số tiền tài trợ có thuộc nguồn thu NSNN không để có cơ sở xem xét hoàn thuế cho Hội chữ thập đỏ Việt Nam tại tỉnh Bạc Liêu.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1199/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1345/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2149/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2884/TCT-KK năm 2013 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3365/TCT-KK năm 2013 thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4644/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 453/TCT-KK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 59/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế
- 9Công văn 6702/TCHQ-TXNK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 128/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước
- 2Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1199/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1345/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2149/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2884/TCT-KK năm 2013 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3365/TCT-KK năm 2013 thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4644/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 453/TCT-KK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 59/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế
- 12Công văn 6702/TCHQ-TXNK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4526/TCT-KK năm 2013 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4526/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
