- Tổng quan về Công văn 59/TCT-KK năm 2014
Công văn 59/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình xử lý thuế giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế khi thực hiện các thủ tục chuyển địa điểm hoặc thay đổi thông tin đăng ký thuế.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT khi thay đổi địa điểm kinh doanh
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 59/TCT-KK là hướng dẫn xử lý số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau khi người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương:
- Trách nhiệm của cơ quan thuế nơi đi (cơ quan thuế quản lý cũ): Có nhiệm vụ kiểm tra, xác định chính xác số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của người nộp thuế tính đến thời điểm chuyển đi. Cơ quan thuế nơi đi phải thực hiện chốt số liệu và bàn giao đầy đủ hồ sơ, thông tin nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp cho cơ quan thuế nơi đến theo đúng quy định hành chính.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế nơi đến (cơ quan thuế quản lý mới): Trên cơ sở số liệu đã được cơ quan thuế nơi đi xác nhận và bàn giao, cơ quan thuế nơi đến có trách nhiệm tiếp tục theo dõi, cho phép người nộp thuế kê khai, khấu trừ tiếp số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết vào các kỳ tính thuế tiếp theo.
- Giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng và đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật, cơ quan thuế nơi đến sẽ tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế và thực hiện các thủ tục hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
- Quy trình phối hợp giữa các cơ quan thuế
Để đảm bảo tính liên tục và tránh thất thoát ngân sách nhà nước cũng như bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, Công văn 59/TCT-KK yêu cầu quy trình phối hợp chặt chẽ:
- Việc truyền nhận dữ liệu thông tin người nộp thuế giữa cơ quan thuế nơi đi và cơ quan thuế nơi đến phải được thực hiện nhanh chóng, chính xác thông qua hệ thống thông tin tích hợp của ngành Thuế.
- Doanh nghiệp khi chuyển địa điểm phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế và nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến thời điểm chuyển đi cho cơ quan thuế nơi đi trước khi thực hiện các thủ tục tiếp theo tại cơ quan thuế nơi đến.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 59/TCT-KK mang lại nhiều giá trị thực tiễn thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp và cơ quan quản lý:
- Đảm bảo tính liên tục của quyền lợi thuế: Giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi thay đổi địa bàn hoạt động kinh doanh giữa các tỉnh, thành phố.
- Minh bạch hóa thủ tục hành chính: Phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan thuế (nơi đi và nơi đến), hạn chế tình trạng đùn đẩy trách nhiệm hoặc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của người nộp thuế.
- Tăng cường hiệu quả quản lý: Giúp ngành Thuế kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, hạn chế các hành vi gian lận hoàn thuế GTGT thông qua việc chuyển địa điểm kinh doanh lòng vòng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/TCT-KK | Hà Nội, ngày 07 tháng 1 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Trả lời công văn số 1478/CT-KTrT ngày 15/8/2013 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2(a) và Khoản 2(c) Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính (sửa đổi một số điều của Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2013);
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 5(a) Điều 9 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;
Căn cứ các hướng dẫn trên:
- Trường hợp Công ty TNHH sản xuất kinh doanh chế biến hàng thủy sản và XNK Thuận Thành có phát sinh hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên nhưng Công ty không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với những trường hợp này mà chỉ có chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán; Cục Thuế đã công bố quyết định kiểm tra tại Công ty và ký biên bản kiểm tra ngày 16/7/2013 không chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đối với những hóa đơn có giá trị trên 20 triệu đồng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng là đúng với quy định.
- Khoản 2(c) Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính và Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính (sửa đổi một số điều của Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2013) chỉ hướng dẫn cho trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên; đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu và thực hiện đúng theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2149/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4176/TCT-KK năm 2013 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4526/TCT-KK năm 2013 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6702/TCHQ-TXNK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 65/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2149/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4176/TCT-KK năm 2013 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4526/TCT-KK năm 2013 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 6702/TCHQ-TXNK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 59/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế
- Số hiệu: 59/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
