Công văn 4525/TCT/NV7 được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định nghiệp vụ liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện và giúp người sử dụng đất nắm rõ nghĩa vụ tài chính của mình.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, cơ quan tài nguyên và môi trường, cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất.
Nội dung cốt lõi của chính sách thu tiền sử dụng đất
Dựa trên các nội dung hướng dẫn ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý trọng tâm sau:
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn chi tiết về căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm diện tích đất được giao, mục đích sử dụng đất và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Quy định rõ trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với cơ quan thuế trong việc luân chuyển hồ sơ địa chính, đảm bảo việc xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện chính xác và đúng thời hạn quy định.
- Áp dụng giá đất tính tiền sử dụng đất: Làm rõ phương pháp áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể đối với từng trường hợp giao đất, đảm bảo tính minh bạch và sát với thực tế thị trường.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn các trường hợp được hưởng ưu đãi, miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, bao gồm đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo và các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4525/TCT/NV7 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và triển khai đồng bộ các nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4525/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4525 TCT/NV7 NGÀY 9 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THU TIỀN SDĐ
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời Công văn số 1015/CV-CT ngày 04/10/2001 của Cục thuế tỉnh Bến Tre, nêu vướng mắc về chính sách thu liên quan đến đất đai; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Điều 116, 117 Bộ luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì: "Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ. Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ". Căn cứ vào quy định trên, trường hợp hộ gia đình phải nộp tiền sử dụng đất (SDĐ) khi hợp pháp hoá quyền SDĐ mà trong hộ gia đình có người thuộc đối tượng được xét giảm tiền SDĐ theo quy định tại mục C, Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền SDĐ thì hộ đó thuộc diện xét giảm tiền SDĐ mặc dù người đứng tên chủ hộ đứng tên kê khai hợp pháp hoá quyền SDĐ không thuộc đối tượng được giảm tiền SDĐ.
2. Theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) thì cơ quan thuế căn cứ vào giấy chứng nhận quyền SDĐ của người chuyển quyền để áp dụng mức thu thuế CQSDĐ là đất nông nghiệp hay đất ở, đất xây dựng công trình. Do đó nếu người nhận chuyển nhượng quyền SDĐ là đất nông nghiệp (đã được ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) sau đó người sử dụng chuyển mục đích sang đất ở phải nộp tiền SDĐ theo quy định của pháp luật.
3. Đối với đất không có giấy tờ hợp lệ, khi nhà nước cho phép hợp pháp hoá quyền SDĐ thì phải nộp tiền sử dụng đất theo các mốc thời gian sử dụng đất. Trong trường hợp đất không có giấy tờ hợp lệ được cha, mẹ thừa kế lại cho các con (hoặc người được nhận thừa kế khác ngoài các con), thì người nhận quyền SDĐ là các con phải chứng minh được nguồn gốc đất và thời gian sử dụng đất trước đó của cha, mẹ mình. Trong trường hợp nếu không chứng minh được nguồn gốc và thời gian sử dụng đất của cha, mẹ, thì căn cứ vào mốc thời gian sử dụng đất của người con để tính mức thu tiền SDĐ.
4. Luật thuế CQSDĐ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/1994, do đó các trường hợp đã CQSDĐ trước thời điểm ngày 01/7/1994, đã làm thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền SDĐ ở người SDĐ không phải nộp thuế CQSDĐ. Trường hợp nếu CQSDĐ trước thời điểm trên nhưng giữa người mua và người bán chưa làm thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì khi hợp pháp hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền SDĐ ở người SDĐ phải nộp thuế CQSDĐ thay cho người CQSDĐ trước đó theo quy định tại điểm 2d, mục VII, Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính. Trong trường hợp người nhận CQSD không có một trong các loại giấy tờ hợp lệ về quyền SDĐ quy định tại khoản 2, Điều 3, Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ thì người sử dụng đất phải hợp pháp hoá quyền SDĐ và nộp tiền SDĐ theo quy định của pháp luật.
5. Theo quy định tại điểm 3e, mục I, Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, thì chỉ không thu lệ phí đối với các trường hợp đất được Nhà nước giao cho các tổ chức chính trị, xã hội... Vì vậy, các cơ sở tôn giáo được tổ chức, cá nhân tặng, chuyển nhượng quyền SDĐ sẽ phải nộp lệ phí trước bạ, khi đăng ký quyền sử dụng đất. Trường hợp đất nhận chuyển nhượng là đất đang sản xuất nông nghiệp, sau đó cơ sở tôn giáo chuyển mục đích sử dụng thành đất xây dựng nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì theo quy định của điểm 1.3, mục III, phần A, Thông tư số 115/2000/TT-BTC cơ sở tôn giáo không phải nộp tiền sử dụng đất.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế Bến Tre biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1Công văn số 3821/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc chính sách thu thuế CQSDĐ và LPTB
- 2Công văn số 2940 TCT/NV7 ngày 06/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất
- 3Nghị định 17/1999/NĐ-CP về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- 4Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 6Thông tư 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi do Bộ tài chính ban hành
- 7Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
- 8Công văn 3175/TCT-TS về C/S thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3821/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc chính sách thu thuế CQSDĐ và LPTB
- 2Công văn số 2940 TCT/NV7 ngày 06/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất
- 3Nghị định 17/1999/NĐ-CP về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- 4Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 6Thông tư 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi do Bộ tài chính ban hành
- 7Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
- 8Công văn 3175/TCT-TS về C/S thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4525/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 4525/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
