TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 3821/TCT-TS VỀ VƯỚNG MẮC CHÍNH SÁCH THU THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Công văn số 3821/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) và lệ phí trước bạ (LPTB). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý nghĩa vụ tài chính đối với các hồ sơ đất đai của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
I. Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu tiên (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung hướng dẫn tại các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung thiết lập khung pháp lý và nguyên tắc xử lý vướng mắc, cụ thể như sau:
- Điều 1: Xác định đối tượng và phạm vi điều chỉnh - Quy định chi tiết về các trường hợp người sử dụng đất gặp vướng mắc khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ. Phạm vi áp dụng bao gồm các hồ sơ giao dịch đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn tồn đọng hoặc có tranh chấp, vướng mắc về mặt pháp lý qua các thời kỳ.
- Điều 2: Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật - Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng luật theo thời điểm phát sinh giao dịch hoặc thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ. Việc xác định nghĩa vụ tài chính phải căn cứ vào các quy định pháp luật về đất đai, thuế và lệ phí có hiệu lực tại thời điểm tương ứng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
- Điều 3: Thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết - Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tại địa phương (như cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài chính) để xác định thông tin địa chính và áp giá tính thuế, lệ phí trước bạ chính xác.
- Điều 4: Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ vướng mắc - Thiết lập quy trình chuẩn hóa từ khâu tiếp nhận thông tin từ Văn phòng đăng ký đất đai, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, đối chiếu cơ sở dữ liệu thuế, đến khâu ban hành thông báo nộp tiền hoặc văn bản trả lời hướng dẫn cụ thể cho người dân.
II. Các nội dung chính sách cốt lõi về Thuế CQSDĐ và Lệ phí trước bạ
Văn bản tập trung làm rõ phương án giải quyết đối với các nhóm vướng mắc phổ biến hiện nay:
- Xử lý thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với hồ sơ tồn đọng: Hướng dẫn cách tính thuế đối với các trường hợp chuyển nhượng đất đai bằng giấy tờ viết tay trước khi các Luật Đất đai mới có hiệu lực, đảm bảo thu đúng, thu đủ nhưng không gây khó khăn cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân.
- Xác định giá tính lệ phí trước bạ: Quy định rõ việc áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá trên hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định thì tính theo giá hợp đồng; trường hợp thấp hơn hoặc không có hợp đồng thì tính theo giá do UBND cấp tỉnh quy định.
- Các trường hợp miễn, giảm nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục và điều kiện để người nộp thuế được hưởng các chính sách miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật đối với từng đối tượng cụ thể (như đất nhận thừa kế, quà tặng giữa các thành viên trong gia đình).
III. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo chính sách được thực thi đồng bộ, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các Cục Thuế địa phương:
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính điện tử nhanh chóng, tránh kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của người dân.
- Rà soát và báo cáo kịp thời: Các Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp các trường hợp vướng mắc đặc thù vượt quá thẩm quyền giải quyết để báo cáo Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính xem xét, đưa ra phương án xử lý thống nhất trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3821/TCT-TS | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 2873/CT.THDT ngày 13/9/2005 của Cục Thuế tỉnh Long An về vướng mắc chính sách thu thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) và lệ phí trước bạ (LPTB), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo Tiết d, Điểm 4, Mục II Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về LPTB thì nhà đất được chuyển dịch sau ngày 01/01/2000 phải nộp LPTB như sau:
- Nếu chủ nhà đất đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhà đất (GCNQSH) mang chính tên mình thì khi đổi lại GCNQSH mới không phải nộp LPTB.
- Nếu chủ nhà đất chưa có GCNQSH nhà đất (mặc dù nhà đất đó đã có GCNQSH của người bán hoặc người cho, tặng…) thì phải nộp LPTB trước khi đăng ký QSH nhà đất đó. Ngoài ra, nếu nhà đất đó nhận được (mua hoặc được tặng, cho) sau ngày 01/01/2000, mà người bán (hoặc người tặng, cho) chưa nộp LPTB đối với nhà đất đó (không phân biệt nhà đất đã có GCNQSH hoặc chưa có GCNQSH) thì người nhận nhà đất đó còn phải nộp thay LPTB phần nghĩa vụ của người bán theo quy định.
Việc xác định số lần nộp thay LPTB cho người bán chỉ tính theo số lần chuyển dịch nhà đất kể từ ngày 01/01/2000 trở đi.
2. Về thuế chuyển quyền sử dụng đất:
Theo quy định tại Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế CQSDĐ thì việc giải quyết thu thuế CQSDĐ đối với trường hợp Cục Thuế nêu tại công văn thực hiện như sau:
- Trường hợp đã CQSDĐ cho nhau từ sau ngày 01/01/2000 mà người CQSDĐ không có một trong các giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật thì người CQSDĐ không thuộc đối tượng nộp thuế CQSDĐ; người nhận CQSDĐ làm thủ tục để được cấp GCNQSDĐ phải nộp tiền sử dụng đất và LPTB.
- Đối với các thành viên đứng tên đồng quyền sử dụng trên GCNQSDĐ mà quan hệ giữa họ với nhau không phải là một trong các quan hệ quy định tại Điểm 3.5 Mục I Thông tư số 104/2000/TT-BTC nên trên, khi các thành viên chuyển nhượng lại quyền SDĐ cho một thành viên thì phải nộp thuế CQSDĐ theo tỷ lệ đóng góp vốn. Trường hợp không có chứng từ xác định được tỷ lệ góp vốn của từng thành viên để xác định phần giá trị đất CQSD thì lấy tổng giá trị đất CQSD chia đều cho từng thành viên đồng quyền sử dụng thửa đất đó.
- Trường hợp cha mẹ CQSDĐ cho con đẻ, con nuôi (cho một con hoặc cho nhiều con), ông bà CQSDĐ cho cháu nội, cháu ngoại thì cha mẹ, ông bà không phải nộp thuế CQSDĐ; trường hợp người con hoặc người cháu đó cùng với vợ hoặc chồng mình (con dâu, con rể, cháu dâu, cháu rể) đăng ký đồng quyền sử dụng thửa đất được cha mẹ hoặc ông bà cho thì cũng không phải nộp thuế CQSDĐ.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An nghiên cứu từng trường hợp cụ thể để thực hiện thu LPTB và thuế CQSDĐ theo hướng dẫn trên./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2838/TCT-TS về việc đề nghị hướng dẫn thêm về chính sách áp dụng giá đất để thu tiền sử dụng đất (SDĐ), thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ), lệ phí trước bạ do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi do Bộ tài chính ban hành
- 4Công văn 4525/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
Công văn số 3821/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc chính sách thu thuế CQSDĐ và LPTB
- Số hiệu: 3821/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
