Giới thiệu về Công văn 4525/TCT-DNL năm 2016
Công văn 4525/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, mức khống chế đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động và chi mua các sản phẩm bảo hiểm tự nguyện.
Các nội dung cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, Công văn 4525/TCT-DNL đưa ra hướng dẫn chi tiết đối với hai nhóm chi phí thường gặp tại các doanh nghiệp:
1. Chi mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động
- Điều kiện ghi nhận chi phí: Để được tính vào chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN, các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong các văn bản nội bộ của doanh nghiệp. Các văn bản này bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định.
- Mức khống chế chi phí: Khoản chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được trừ không vượt quá mức giới hạn theo quy định pháp luật (tại thời điểm hướng dẫn là không quá 01 triệu đồng/tháng/người).
- Điều kiện về nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi bảo hiểm tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).
2. Các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động
- Danh mục các khoản chi phúc lợi được chấp nhận: Bao gồm chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
- Giới hạn tổng mức chi phúc lợi: Tổng số chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Phương pháp xác định quỹ lương bình quân thực tế: Quỹ lương thực tế thực hiện được xác định bằng tổng quỹ lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán chia cho 12 tháng. Đối với doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng, quỹ lương thực tế thực hiện được tính bằng tổng quỹ lương thực tế đã chi trả chia cho số tháng hoạt động thực tế trong năm.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 4525/TCT-DNL là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc khi tối ưu hóa chi phí thuế TNDN liên quan đến nhân sự. Để đảm bảo các khoản chi này được cơ quan thuế chấp nhận khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng hệ thống quy chế nội bộ rõ ràng, quy định cụ thể mức chi và đối tượng thụ hưởng.
- Chuẩn bị đầy đủ chứng từ thanh toán theo quy định, đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Đảm bảo việc trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc được thực hiện đầy đủ và đúng hạn trước khi thực hiện chi các gói bảo hiểm tự nguyện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4525/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1843/VTQĐ-KTTC ngày 6/8/2016 của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) về đề xuất ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác xác định địa điểm và thời gian đi công tác khi thực hiện khoán chi phí công tác. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung mục 2.9 điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“...Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Tập đoàn Viettel cử người lao động đi công tác và thực hiện khoán chi phí đối với tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp công tác của người lao động và triển khai giải pháp xác nhận thời gian, địa điểm công tác cho người lao động thông qua hệ thống định vị GPS được cài đặt trên điện thoại di động của người lao động thay thế cho việc xác nhận bằng bản giấy của đơn vị nơi người lao động đến công tác. Nếu hệ thống định vị GPS đảm bảo theo dõi được chính xác thời gian, địa điểm công tác của người lao động và có các hồ sơ, chứng từ chứng minh người lao động được cử đi công tác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, chi phí công tác Viettel khoán cho người lao động thực hiện theo đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Viettel thì chi phí công tác của người lao động Viettel được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp Viettel cử người đi lao động đi công tác nếu phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên thì phải có hóa đơn, chứng từ và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Viễn thông Quân đội biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3138/TCT-CS năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 356/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1063/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5632/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với việc xác định khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 327/TCT-DNL năm 2017 về xác định kết chuyển lỗ, tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4438/TCT-CS năm 2017 về hồ sơ hợp lệ để tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4150/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1028/TCT-KK năm 2019 về không thu phí khi doanh nghiệp nộp thuế qua Ngân hàng thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 12452/BTC-TCT năm 2020 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3138/TCT-CS năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 356/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1063/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5632/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với việc xác định khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 327/TCT-DNL năm 2017 về xác định kết chuyển lỗ, tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4438/TCT-CS năm 2017 về hồ sơ hợp lệ để tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4150/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1028/TCT-KK năm 2019 về không thu phí khi doanh nghiệp nộp thuế qua Ngân hàng thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 12452/BTC-TCT năm 2020 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4525/TCT-DNL năm 2016 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4525/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
