Giới thiệu về Công văn 4461/BGDĐT-GDDT
Công văn 4461/BGDĐT-GDDT năm 2017 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm mục đích yêu cầu các địa phương báo cáo chi tiết về tình hình thực hiện công tác cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số. Đây là hoạt động rà soát quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả thực tế của chính sách cử tuyển, từ đó đề xuất các phương án sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật phù hợp hơn với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Mục đích và ý nghĩa của việc báo cáo công tác cử tuyển
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng thực hiện chính sách cử tuyển học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số vào các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017.
- Thu thập số liệu thực tế để làm cơ sở phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu cho Chính phủ sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 134/2006/NĐ-CP và Nghị định số 49/2015/NĐ-CP về chế độ cử tuyển.
- Kịp thời phát hiện các vướng mắc, bất cập trong cơ chế tuyển sinh, đào tạo và bố trí việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp tại các địa phương.
Các nội dung trọng tâm yêu cầu báo cáo
Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung tổng hợp và làm rõ các nội dung cốt lõi sau:
- Công tác chỉ đạo và ban hành văn bản: Tình hình cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương về chính sách cử tuyển tại địa phương; việc ban hành các kế hoạch, hướng dẫn triển khai hàng năm.
- Tình hình cử tuyển và đào tạo: Số lượng học sinh được cử đi học phân theo từng năm, cơ cấu ngành nghề đào tạo, trình độ đào tạo (đại học, cao đẳng, trung cấp) và danh sách các cơ sở giáo dục tiếp nhận đào tạo.
- Kinh phí thực hiện: Tổng hợp nguồn kinh phí đã chi trả cho công tác cử tuyển, bao gồm học bổng, học phí, các khoản hỗ trợ sinh hoạt phí cho học sinh, sinh viên và chi phí quản lý liên quan của địa phương.
- Kết quả bố trí việc làm: Số lượng học sinh, sinh viên cử tuyển đã tốt nghiệp; tỷ lệ được tiếp nhận, phân công và bố trí việc làm tại địa phương; đánh giá năng lực chuyên môn và hiệu quả làm việc của đối tượng này sau khi được tuyển dụng.
- Khó khăn và vướng mắc: Phân tích rõ các nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh cử tuyển không tìm được việc làm sau tốt nghiệp, sự lệch pha giữa ngành nghề đào tạo và nhu cầu sử dụng thực tế của địa phương, hoặc những hạn chế trong công tác quản lý, theo dõi người học.
Tổ chức thực hiện và thời hạn báo cáo
- Đối tượng chịu trách nhiệm: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan (như Sở Nội vụ, Ban Dân tộc tỉnh) để xây dựng báo cáo chi tiết.
- Phương thức gửi báo cáo: Văn bản báo cáo chính thức kèm theo các biểu mẫu số liệu thống kê chi tiết phải được gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (thông qua Vụ Giáo dục Dân tộc) theo đúng thời gian quy định để tổng hợp, xây dựng báo cáo chung trình Thủ tướng Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4461/BGDĐT-GDDT | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố Điện Biên
Thực hiện Kế hoạch công tác năm 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành rà soát, đánh giá việc thực hiện Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 và Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Để phục vụ cho công tác này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở ngành liên quan báo cáo theo nội dung sau:
Báo cáo của Quý ủy ban xin gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Giáo dục dân tộc) theo địa chỉ: số 35 Đại Cồ Việt, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội trước ngày 05/10/2017.
Thông tin chi tiết, xin liên hệ với ông Nguyễn Huy Thái, điện thoại: 0949.349.898 và địa chỉ email: hthaigddt@moet.edu.vn.
Trân trọng.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
VỀ CÔNG TÁC CỬ TUYỂN
(Kèm theo Công văn số 4461/BGDĐT-GDDT, ngày 25 tháng 9 năm 2017)
1. Tình hình thực hiện và kết quả đạt được:
+ Công tác tuyển sinh;
+ Công tác phối hợp với các cơ sở đào tạo;
+ Công tác tiếp nhận vả sử dụng sau đào tạo;
+ Công tác xử lý các trường hợp người học không thực hiện theo chế độ cử tuyển;
+ Thực hiện chế độ báo cáo hằng năm.
2. Hạn chế và khó khăn vướng mắc:
II. Phương hướng trong những năm tới
1. Quan điểm của địa phương về chính sách cử tuyển (có nên tiếp tục triển khai nữa hay không? nếu tiếp tục triển khai thì nên theo nội dung, hình thức như thế nào? hoặc đề xuất thay thế chính sách cử tuyển bằng chính sách khác phù hợp hơn,...)
2. Đề xuất giải pháp (tương ứng với những nội dung, quan điểm ở phần 1)
|
| ……….Ngày ….. tháng …. năm 2017 |
TIẾP NHẬN VÀ XÉT TUYỂN VÀO VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA HỌC SINH CỬ TUYỂN (2010-2015)
TỈNH ...............................................
(Kèm theo Công văn số: 4461/BGDĐT-GDDT ngày 25/9/2017)
| Năm | Tốt nghiệp trường | Số lượng | |||||
| Đại học | Cao đẳng | TCCN | |||||
| Tốt nghiệp | có việc làm | Tốt nghiệp | có việc làm | Tốt nghiệp | có việc làm | ||
| 2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Cộng năm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2011 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| . |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Cộng năm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2012 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Cộng năm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2013 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Cộng năm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2014 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Cộng năm | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 0 |
| 2015 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Cộng năm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
CHỈ TIÊU HỆ CỬ TUYỂN (2010-2015)
TỈNH ……………………………………….
(Kèm theo Công văn số: 4461/BGDĐT-GDDT ngày 25/9/2017)
| Năm | Trường đăng kí học | Chỉ tiêu | |||||
| Đại học | Cao đẳng | TCCN | |||||
| đăng kí | thực hiện | đăng kí | thực hiện | đăng kí | thực hiện | ||
| 2010 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Cộng năm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2011 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Cộng năm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2012 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Cộng năm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2013 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Cộng năm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2014 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng năm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2015 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
KẾT QUẢ PHÂN BỐ HỌC SINH HỆ CỬ TUYỂN THEO NHÓM NGÀNH (2010-2015)
TỈNH……………………………………………………………………..
(Kèm theo Công văn số:4461/BGDĐT-GDDT ngày 25/9/2017)
| TT | Năm học Nhóm ngành | 2010-2011 | 2011-2012 | 2012-2013 | 2013-2014 | 2014-2015 | 2015-2016 | Tổng | Tỷ lệ % |
| 1 | Nhóm ngành sư phạm |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Nhóm ngành y |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Nhóm ngành Kỹ thuật |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Nhóm ngành Nông lâm |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Nhóm ngành Kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Nhóm ngành XHNV |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Nhóm ngành NT - TDTT |
|
|
|
|
|
|
|
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỬ TUYỂN THEO DÂN TỘC (2010-2015)
TỈNH ………………………………………………………
(Kèm theo Công văn số 4461/BGDĐT-GDDT ngày 25/9/2017)
| TT | Dân tộc | Tên gọi khác | 2010- 2011 | 2011- 2012 | 2012- 2013 | 2013- 2014 | 2014- 2015 | 2015- 2016 | Tổng |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
| ||
TỈNH ……………………………
(Kèm theo Công văn số: 4461/BGDĐT-GDDT ngày 25/9/2017)
| TT | Dân tộc | Tên gọi khác | 2010-2011 | 2011-2012 | 2012-2013 | 2013-2014 | 2014-2015 | 2015-2016 | Tổng | ||||||
| Tốt nghiệp | Có việc làm | Tốt nghiệp | Có việc làm | Tốt nghiệp | Có việc làm | Tốt nghiệp | Có việc làm | Tốt nghiệp | Có việc làm | Tốt nghiệp | Có việc làm |
| |||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
- 1Công văn 5595/VPCP-KGVX năm 2013 Chương trình đào tạo cử tuyển nhân lực y tế ngoài ngân sách nhà nước do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 2348/BGDĐT-KHTC lập kế hoạch đào tạo theo chế độ cử tuyển năm 2014 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Công văn 4779/BGDĐT-GDĐT năm 2017 về khảo sát tình hình thực hiện chính sách cử tuyển do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Công văn 2487/BGDĐT-GDĐH về báo cáo kết quả thực hiện chế độ cử tuyển và gửi đề nghị phê duyệt chỉ tiêu năm 2022 của các địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Công văn 5330/BGDĐT-GDĐH về chỉ tiêu cử tuyển năm 2023 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1Nghị định 134/2006/NĐ-CP quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- 2Công văn 5595/VPCP-KGVX năm 2013 Chương trình đào tạo cử tuyển nhân lực y tế ngoài ngân sách nhà nước do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 2348/BGDĐT-KHTC lập kế hoạch đào tạo theo chế độ cử tuyển năm 2014 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Nghị định 49/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2006/NĐ-CP về việc quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- 5Công văn 4779/BGDĐT-GDĐT năm 2017 về khảo sát tình hình thực hiện chính sách cử tuyển do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Công văn 2487/BGDĐT-GDĐH về báo cáo kết quả thực hiện chế độ cử tuyển và gửi đề nghị phê duyệt chỉ tiêu năm 2022 của các địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7Công văn 5330/BGDĐT-GDĐH về chỉ tiêu cử tuyển năm 2023 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Công văn 4461/BGDĐT-GDDT năm 2017 về báo cáo tình hình thực hiện công tác cử tuyển do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 4461/BGDĐT-GDDT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/09/2017
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Bùi Văn Ga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
