Tóm tắt Công văn 4436/QLD-ĐK năm 2018 về danh mục nguyên liệu làm thuốc phải cấp phép nhập khẩu
Công văn 4436/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm công bố danh mục các nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Quy định này đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chất lượng dược phẩm từ nguồn nguyên liệu đầu vào.
Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
Dựa trên các quy định pháp lý hiện hành về quản lý dược phẩm, Công văn 4436/QLD-ĐK tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Công bố danh mục nguyên liệu kiểm soát: Xác định chi tiết các loại nguyên liệu làm thuốc (bao gồm hoạt chất, tá dược, vỏ nang hoặc các thành phần bán thành phẩm) bắt buộc phải có giấy phép nhập khẩu trước khi đưa vào sản xuất đối với các thuốc đã có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam.
- Quản lý hoạt động nhập khẩu: Thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ đối với các doanh nghiệp nhập khẩu và nhà sản xuất trong nước, đảm bảo nguồn nguyên liệu sử dụng đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký.
- Đảm bảo tính đồng bộ pháp lý: Kết nối quy trình cấp số đăng ký lưu hành thuốc với quy trình cấp phép nhập khẩu nguyên liệu, hạn chế tối đa việc sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc hoặc không đạt chuẩn.
Yêu cầu thực hiện đối với các tổ chức, cá nhân liên quan
Để đảm bảo việc thực thi quy định được thông suốt và hiệu quả, văn bản đưa ra các định hướng áp dụng cụ thể:
- Đối với các cơ sở sản xuất và đăng ký thuốc: Có trách nhiệm chủ động rà soát danh mục nguyên liệu của các thuốc đã được cấp số đăng ký. Thực hiện nghiêm túc thủ tục nộp hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu nguyên liệu theo đúng danh mục được công bố và quy trình pháp luật quy định.
- Đối với cơ quan quản lý (Cục Quản lý Dược): Thực hiện việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp phép nhập khẩu một cách minh bạch, đúng thời hạn nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp duy trì chuỗi cung ứng sản xuất thuốc trong nước, tránh tình trạng khan hiếm thuốc điều trị.
Lưu ý: Các cơ sở kinh doanh dược phẩm cần thường xuyên cập nhật danh mục chi tiết đính kèm công văn này để thực hiện đúng các thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4436/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm Công văn số: 4436/QLD-ĐK ngày 15/3/2018 Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | TCCL của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | Pyme Sezipam | VD-20508-14 | 04/03/2019 | Công Ty Cổ Phần PYMEPHARCO | Diazepam | BP 2010 | Cambrex Profarmaco Milano S.r.l | Via Curiel, 34 20067 Paullo (MI) | Italy |
| 2 | PymeRoxomil | VD-22611-15 | 26/05/2020 | Công Ty Cổ Phần PYMEPHARCO | Bromazepam | EP 7.0 | Cambrex Profarmaco Milano S.r.l | Via Curiel, 34 20067 Paullo (MI) | Italy |
| 3 | Tramadol Stada 100mg | VD-23235-15 | 09/09/2020 | Công Ty Cổ Phần PYMEPHARCO | Tramadol Etydrochloride | EP 7.0 | Pharmaceutical Works Polpharma S.A | 19, Pelplinska Str. 83 - 200 Starogard Gdanski | Poland |
| 4 | Pethistad 100mg | VD-23846-15 | 17/12/2020 | Công Ty Cổ Phần PYMEPHARCO | Pethidine Hydrochloride | EP 7.0 | Zentiva, a.s | Nitranska 100, 920 27 Hlohovec | Slovak |
| 5 | Tramastad 50mg | VD-23862-15 | 17/12/2020 | Công Ty Cổ Phần PYMEPHARCO | Tramadol Hydrochloride | EP 7.0 | Pharmaceutical Works Polpharma S.A. | Pelplinska Str. 83-200 Starogard Gdanski | Poland |
- 1Công văn 4061/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Công văn 4111/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 4205/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 4206/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 5Công văn 4358/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 6Công văn 5200/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (Đợt 160) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7Công văn 5201/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (Đợt 159 bổ sung) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8Công văn 5242/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Luật Dược 2016
- 2Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3Công văn 4061/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 4111/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 4205/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 4206/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 7Công văn 4358/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 8Công văn 5200/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (Đợt 160) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9Công văn 5201/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (Đợt 159 bổ sung) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10Công văn 5242/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
Công văn 4436/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- Số hiệu: 4436/QLD-ĐK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/03/2018
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
