Giới thiệu về Công văn 4406/TCT-CS năm 2015
Công văn 4406/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu, chuyển giao công nghệ và bản quyền. Văn bản này giúp làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của nhà thầu nước ngoài khi phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 4406/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan, nghĩa vụ thuế GTGT được phân định rõ ràng theo từng loại hình giao dịch:
- Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ: Các hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (Trademark licensing): Hoạt động này không được coi là chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ mà là dịch vụ khai thác thương mại. Do đó, doanh thu từ việc chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất tỷ lệ là 5% trên doanh thu tính thuế.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
Nghĩa vụ thuế TNDN đối với các khoản thu nhập từ bản quyền và quyền sử dụng nhãn hiệu được xác định cụ thể như sau:
- Thu nhập từ tiền bản quyền (Royalty): Thu nhập của nhà thầu nước ngoài phát sinh từ tiền bản quyền, bao gồm cả tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu, quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp là thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam.
- Thuế suất thuế TNDN áp dụng: Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền được áp dụng là 10%.
Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
Để đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam (bên mua dịch vụ hoặc nhận chuyển quyền) có trách nhiệm thực hiện các thủ tục sau:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam phải có nghĩa vụ tính toán, khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo đúng tỷ lệ quy định.
- Kê khai và nộp thuế thay: Bên Việt Nam thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4406/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời công văn số 1224/CT-TTHT ngày 18/5/2015 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm b) khoản 2 Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính về thuế nhà thầu quy định:
“b) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp cụ thể:
- Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng...”.
- Ngày 23/9/2009, Bộ Tài chính có công văn số 13479/BTC-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc Trung Ương về việc khai bổ sung và xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Gia Lai căn cứ quy định về thuế nhà thầu, hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 13479/BTC-TCT nêu trên để hướng dẫn Công ty Cổ phần mía đường nhiệt điện Gia Lai thực hiện khi có kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Gia Lai biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4283/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4285/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4404/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế liên quan đến lập Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3898/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 13479/BTC-TCT về việc kê khai bổ sung và xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4283/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4285/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4404/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế liên quan đến lập Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3898/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4406/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4406/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
