Tổng quan về Công văn 3898/TCT-CS năm 2016
Công văn 3898/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài khi thực hiện các hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản căn cứ trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế nhà thầu (đặc biệt là Thông tư 103/2014/TT-BTC) nhằm làm rõ nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các bên liên quan.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài
- Đối tượng chịu thuế: Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Xác định nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
- Trường hợp dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng mức thuế suất theo quy định.
- Trường hợp dịch vụ gắn liền với hoạt động kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam thì bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế.
- Xác định nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam phải nộp thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn).
- Bên phía Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNDN theo tỷ lệ % ấn định trên doanh thu tính thuế trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam: Tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài chịu trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ, kê khai và nộp thay các khoản thuế GTGT, TNDN cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
Đánh giá và hiệu lực thi hành
Công văn 3898/TCT-CS tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất trong việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước và tránh rủi ro bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với doanh nghiệp Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3898/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 474/CT-TTHT ngày 27/6/2016 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Do hợp đồng thầu giữa Bên Việt Nam và Nhà thầu nước ngoài chưa được ký kết, vì vậy Tổng cục Thuế trả lời nguyên tắc như sau:
- Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
- Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính nêu trên quy định về người nộp thuế:
“Điều 4. Người nộp thuế
…
2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
…
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”
- Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính nêu trên quy định:
“Điều 6. Đối tượng chịu thuế GTGT
1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:...”
- Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính nêu trên quy định:
“1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I).”
- Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính nêu trên quy định về doanh thu tính thuế GTGT và tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu
- Khoản 1, Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính nêu trên quy định về doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
- Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về khai thuế GTGT, thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài.
Căn cứ quy định nêu trên, nếu Công ty TNHH Xây dựng- Thương mại - Du lịch Công Lý (Bên Việt Nam) ký hợp đồng thầu với Công ty Black &Veatch Hoa Kỳ (nhà thầu nước ngoài) và ký hợp đồng tài trợ với Tổ chức Thương mại và phát triển Hoa Kỳ (USTDA) để thực hiện dự án nghiên cứu khả thi dự án điện gió Bạc Liêu giai đoạn III với nội dung: doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được là doanh thu Net, Bên Việt Nam chịu mọi chi phí về thuế TNDN, thuế GTGT và phía nhà tài trợ USTDA sẽ giải ngân trực tiếp cho nhà thầu không bao gồm bất kỳ khoản chi trả nào liên quan đến thuế Việt Nam của nhà thầu hoặc nhân sự của nhà thầu thì: Nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký với bên Việt Nam nên thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu theo quy định, Công ty TNHH Xây dựng- Thương mại - Du lịch Công Lý phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN, thuế GTGT thay cho nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 và Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Bạc Liêu căn cứ quy định nêu trên, hợp đồng thầu ký giữa bên Việt Nam và nhà thầu nước ngoài, thực tế thực hiện hợp đồng giữa các bên để hướng dẫn đơn vị thực hiện khai, nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4406/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 638/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2693/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5350/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4406/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 638/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2693/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5350/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3898/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3898/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
