Giới thiệu về Công văn 4404/TCT-CS năm 2015
Công văn 4404/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 21 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế liên quan đến việc lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 01/TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ từ người dân trực tiếp sản xuất, đánh bắt hoặc thu gom không có hóa đơn thương mại.
Các trường hợp được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn
Theo hướng dẫn tại Công văn 4404/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01/TNDN để tính vào chi phí được trừ đối với các trường hợp sau:
- Mua hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
- Mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra không kinh doanh.
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (dưới 100 triệu đồng/năm).
Điều kiện để chi phí theo Bảng kê được tính vào chi phí hợp lý được trừ
Để các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn nêu trên được chấp nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Lập Bảng kê đầy đủ và chính xác: Doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 01/TNDN) kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán.
- Chữ ký và trách nhiệm pháp lý: Bảng kê phải do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trên Bảng kê.
- Giá trị giao dịch thực tế: Giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê phải phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm mua hàng. Nếu cơ quan thuế phát hiện giá mua cao hơn giá thị trường mà không có lý do chính đáng, phần chênh lệch sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ.
- Chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp cần có chứng từ chi tiền (phiếu chi) ghi rõ họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người bán và số tiền thanh toán thực tế.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và quyền hạn của cơ quan thuế
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan thuế và trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế:
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nguồn gốc hàng hóa và đối tượng bán hàng được liệt kê trong Bảng kê.
- Cơ quan thuế có quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra và xác minh thông tin đối với các giao dịch mua bán có dấu hiệu rủi ro cao hoặc không rõ ràng.
- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp lợi dụng việc lập Bảng kê để khai khống chi phí, hợp thức hóa hàng hóa trôi nổi, không rõ nguồn gốc xuất xứ, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, truy thu thuế và có thể bị chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu trốn thuế nghiêm trọng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4404/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015. |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
Trả lời công văn số 937/CT-TT&HT ngày 22/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đề nghị hướng dẫn chính sách thuế liên quan đến lập Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1, Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in
1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.”
- Tại khoản 6, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
6. Chuyển quyền sử dụng đất.”
- Tại tiết 2k, điểm 2.2 và điểm 2.4 khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:...
k) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới).
…
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:...
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;...”
- Tại Điều 168, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.
2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.”
- Tại Khoản 2, Điều 170 Luật đất đai số 45/2013/QH13 nêu trên quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất:
“2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ, gia đình cá nhân không kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng; nộp lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng. Trên cơ sở đó doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại điểm 2.2, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và không phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu 01/TNDN quy định tại điểm 2.4, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4406/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4407/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ngành dệt, may do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4404/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế liên quan đến lập Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4404/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
