Tổng quan về Công văn 4392/CT-TTHT năm 2019
Công văn 4392/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với lượng đất, đá, cát, sỏi phát sinh từ hoạt động đào móng, thi công xây dựng công trình. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, chủ đầu tư xác định rõ trường hợp nào phải nộp thuế, phí khi xử lý nguồn tài nguyên phát sinh trong quá trình xây dựng.
1. Quy định về đối tượng chịu thuế tài nguyên
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc xác định nghĩa vụ thuế tài nguyên đối với đất, đá phát sinh từ quá trình thi công xây dựng được thực hiện như sau:
- Trường hợp phải nộp thuế tài nguyên: Nếu tổ chức, cá nhân tiến hành đào móng, thi công công trình xây dựng mà có phát sinh khối lượng đất, đá, cát, sỏi, sau đó tận dụng lượng tài nguyên này để bán, chuyển nhượng, hoặc đưa vào sử dụng cho các mục đích khác (như san lấp mặt bằng dự án khác, làm nguyên liệu sản xuất) thì hoạt động này được coi là khai thác tận thu tài nguyên và phải chịu thuế tài nguyên theo quy định pháp luật.
- Trường hợp không phải nộp thuế tài nguyên: Nếu toàn bộ lượng đất, đá đào lên từ công trình chỉ là phế thải, không có giá trị sử dụng, không được tận dụng để kinh doanh hay sử dụng vào mục đích khác mà phải vận chuyển đi đổ bỏ tại các bãi thải theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.
2. Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường được xác định đồng hành cùng với nghĩa vụ thuế tài nguyên:
- Nguyên tắc áp dụng: Các đối tượng thuộc diện chịu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác tận thu đất, đá, cát, sỏi từ quá trình xây dựng công trình thì đồng thời cũng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Căn cứ tính phí: Phí bảo vệ môi trường được tính trên khối lượng khoáng sản thực tế khai thác tận thu và áp dụng mức phí quy định đối với từng loại khoáng sản tương ứng theo biểu phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố quyết định hoặc theo khung quy định của Chính phủ tại thời điểm phát sinh.
3. Hướng dẫn kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế, phí
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn các đơn vị thực hiện các bước sau:
- Phân loại và định lượng: Chủ đầu tư và nhà thầu thi công có trách nhiệm theo dõi, phân loại rõ ràng lượng đất, đá phát sinh. Xác định chính xác khối lượng tài nguyên được đưa vào sử dụng hoặc tiêu thụ thực tế.
- Kê khai và nộp ngân sách: Thực hiện kê khai thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường theo mẫu quy định gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn kê khai và nộp thuế, phí tuân thủ theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ thiết kế thi công, phương án xử lý đất dư thừa, các chứng từ vận chuyển, hóa đơn bán hàng hoặc biên bản bàn giao để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4392/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Thương mại Hàng Không Miền Nam
Địa chỉ: B14 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình
Mã số thuế: 0303583819
Trả lời văn bản số 34SATCO ngày 21/03/2019 của Công ty về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 1 Mục V Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì “Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp” áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên 10%.
Căn cứ Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định về giá tính thuế tài nguyên:
“Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định.
Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.
….
4. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
…
c) Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh mà không có giá bán ra thì giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
…”
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
+ Tại Khoản 2 Điều 1:
“Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là hoạt động khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.”
+ Tại Điểm 19 Mục II Biểu khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản ban hành kèm theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ thì “Nước khoáng thiên nhiên” áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường tối thiểu là 2.000 đồng/ m3 và tối đa là 3.000 đồng/ m3.
Căn cứ Công văn số 1377/TCT-CS ngày 24/4/2014 của Tổng Cục Thuế về phí bảo vệ môi trường đối với nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai,
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày có khai thác nước ngầm theo giấy phép do Sở Tài nguyên Môi trường cấp để tinh lọc đóng chai sử dụng làm nước uống thì phải kê khai nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường như sau:
Về thuế tài nguyên: Áp dụng thuế suất thuế tài nguyên là 10%, giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT- BTC.
Về phí bảo vệ môi trường: Nếu hoạt động khai thác khoáng sản là nước khoáng thiên nhiên thì phải nộp phí bảo vệ môi trường; Mức phí, phương pháp tính phí thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP. Trường hợp nước thiên nhiên (không phải là nước khoáng thiên nhiên) là nước ngầm được khai thác phải qua tinh lọc, đóng chai sử dụng làm nước uống thì không thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 34504/CT-HTr năm 2016 về kê khai và nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với công tác thi công nền đường gói thầu A5- Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 56285/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 16278/CT-TTHT năm 2019 về phí bảo vệ môi trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 63387/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn nộp thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 95849/CT-TTHT năm 2020 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 8862/CT-TTHT năm 2019 về việc giá tính thuế tài nguyên do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn 1377/TCT-CS năm 2014 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Công văn 34504/CT-HTr năm 2016 về kê khai và nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với công tác thi công nền đường gói thầu A5- Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 6Công văn 56285/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 16278/CT-TTHT năm 2019 về phí bảo vệ môi trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 63387/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn nộp thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 95849/CT-TTHT năm 2020 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 8862/CT-TTHT năm 2019 về việc giá tính thuế tài nguyên do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4392/CT-TTHT năm 2019 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4392/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/05/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra