Giới thiệu về Công văn 16278/CT-TTHT năm 2019
Công văn 16278/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách phí bảo vệ môi trường. Văn bản này giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và tổ chức trên địa bàn về đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, phương pháp tính toán và quy trình kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường
Theo hướng dẫn tại Công văn, đối tượng phải chịu phí bảo vệ môi trường được xác định cụ thể bao gồm:
- Nước thải công nghiệp thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và các hoạt động dịch vụ, công nghiệp khác.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động tiêu dùng, sinh hoạt của các hộ gia đình, tổ chức, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân và các cơ sở dịch vụ khác.
- Các nguồn thải khác có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành.
- Các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường
Công văn cũng làm rõ các trường hợp không phải nộp phí bảo vệ môi trường nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân, bao gồm:
- Nước tuần hoàn tái sử dụng trong quy trình sản xuất khép kín của doanh nghiệp, không thải trực tiếp ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở những vùng chưa có hệ thống cấp nước sạch hoặc khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa chưa có hệ thống thoát nước tập trung.
- Nước mưa tự nhiên chảy tràn không qua hệ thống xử lý nước thải của doanh nghiệp và không bị ô nhiễm bởi các tác nhân công nghiệp.
- Các trường hợp đặc biệt khác được quy định miễn phí theo Nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Căn cứ và phương pháp tính phí bảo vệ môi trường
Việc xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
- Đối với nước thải sinh hoạt: Số phí được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán của 1 m3 nước sạch nhưng không vượt quá mức trần quy định của pháp luật.
- Đối với nước thải công nghiệp: Phí được tính toán dựa trên tổng lượng nước thải ra và hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong nước thải (như COD, TSS, kim loại nặng).
- Công thức tính phí cụ thể áp dụng cho từng nhóm đối tượng nhằm đảm bảo tính công bằng và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả thải.
- Quy trình khai, nộp và quản lý phí bảo vệ môi trường
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ kê khai và nộp phí của các tổ chức, cá nhân:
- Người nộp phí có nghĩa vụ tự kê khai, tính toán số phí bảo vệ môi trường phải nộp định kỳ (hàng tháng hoặc hàng quý) và nộp tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời hạn nộp phí trùng với thời hạn nộp tờ khai phí bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Các đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ người tiêu dùng và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thủ tục.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp phí của các doanh nghiệp để tránh thất thu ngân sách và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 16278/CT-TTHT đóng vai trò thiết thực trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế về môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội. Văn bản giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với môi trường, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội trong việc giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn tài nguyên nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16278/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Sông Đà 9
(Địa chỉ: tòa nhà Sông Đà 9, đường Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; MST: 0100845515)
Trả lời công văn số 38CT/TCKT ngày 14/01/2019 và công văn bổ sung hồ sơ số 113CT/TCKT ngày 26/02/2019 của Công ty Cổ phần Sông Đà 9 (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
+ Tại khoản 2, Điều 1 quy định về đối tượng chịu phí:
“2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là hoạt động khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại”
+ Tại khoản 1 Điều 7 quy định các trường hợp được áp dụng mức phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu:
“Điều 7. Các trường hợp được áp dụng mức phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu
1. Các trường hợp sau đây được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu.
a) Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;
b) Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản.
c) Các trường hợp khác không thuộc quy định tại các điểm a và b khoản này thì không được áp dụng theo mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu".
+ Tại phụ lục biểu khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu tối thiểu (đồng) | Mức thu tối đa (đồng) |
| II | KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI |
|
|
|
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.000 | 5.000 |
| 6 | Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác) | Tấn | 1.000 | 3.000 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.000 | 2.000 |
- Căn cứ Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu quy định:
"Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải có trách nhiệm nộp phí, giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế Hà Nội có ý kiến về mặt nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty thực hiện thi công công trình xây dựng bãi thải xỉ nhiệt điện Mông Dương 2 (gọi tắt là bãi thải xỉ số 2), không nhằm mục đích khai thác khoáng trong đó có công tác đào đất, hút bùn, san khu vực bãi thải xỉ. Khối lượng đào đất, bùn thu được này, nếu Công ty tiếp tục dùng để đắp đê bao quanh lòng bãi xỉ hoặc đổ thải ra khu vực tương lai nằm trong diện tích bãi thải xỉ số 2 thì phần đất này thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường.
Trường hợp khối lượng đất, bùn thu được nêu trên, nếu đổ thải ra ngoài khu vực tương lai không nằm trong diện tích bãi thải xỉ số 2, không sử dụng, không bán thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường. Công ty có trách nhiệm nộp phí, giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
Đề nghị Công ty căn cứ vào các quy định trên, đối chiếu với thực tế phát sinh để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ cụ thể và liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 3 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 34616/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về nộp phí bảo vệ môi trường đối với việc khai thác khoáng sản tận thu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 34504/CT-HTr năm 2016 về kê khai và nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với công tác thi công nền đường gói thầu A5- Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 7179/CT-TTHT năm 2018 về đối tượng kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4392/CT-TTHT năm 2019 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 95849/CT-TTHT năm 2020 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 2Công văn 34616/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về nộp phí bảo vệ môi trường đối với việc khai thác khoáng sản tận thu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 34504/CT-HTr năm 2016 về kê khai và nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với công tác thi công nền đường gói thầu A5- Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 5Công văn 7179/CT-TTHT năm 2018 về đối tượng kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 4392/CT-TTHT năm 2019 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 95849/CT-TTHT năm 2020 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 16278/CT-TTHT năm 2019 về phí bảo vệ môi trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 16278/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/04/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
