Tóm tắt Công văn 4377/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn thương mại khi xuất khẩu
Công văn 4377/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng hóa đơn thương mại đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu.
1. Quy định về loại hóa đơn sử dụng khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh dựa trên các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, việc sử dụng hóa đơn khi xuất khẩu được quy định cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan, hoặc xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất sẽ sử dụng hóa đơn thương mại (commercial invoice) để thay thế cho hóa đơn xuất khẩu.
- Hóa đơn thương mại được lập để làm căn cứ thực hiện thủ tục hải quan, thanh toán và kê khai thuế GTGT.
- Đối với hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp không sử dụng hóa đơn GTGT thông thường mà sử dụng hóa đơn thương mại trong bộ hồ sơ xuất khẩu.
2. Thời điểm lập hóa đơn thương mại và xác định doanh thu xuất khẩu
Việc xác định đúng thời điểm lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu xuất khẩu có ý nghĩa quyết định trong việc kê khai thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn thương mại được lập sau khi hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu. Ngày lập hóa đơn thương mại phải phù hợp với ngày xác nhận thực xuất trên tờ khai hải quan hoặc ngày hoàn thành dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài.
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu để tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là ngày xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan xuất khẩu.
3. Hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm:
- Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan (trừ các trường hợp dịch vụ xuất khẩu hoặc phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử không yêu cầu tờ khai hải quan).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Hóa đơn thương mại đã lập theo đúng quy định.
4. Lưu ý về việc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử khi xuất khẩu
Trong giai đoạn chuyển tiếp và áp dụng hóa đơn điện tử theo các quy định pháp luật liên quan, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử, đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp thực hiện theo lộ trình và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo tính đồng bộ giữa hóa đơn điện tử và hóa đơn thương mại dùng cho thủ tục hải quan.
- Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các hướng dẫn mới nhất về hóa đơn điện tử khi xuất khẩu để tránh các sai sót về mặt thủ tục hành chính và khai thuế.
5. Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Công văn 4377/CT-TTHT tái khẳng định việc sử dụng hóa đơn thương mại là phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hóa đơn thương mại để phục vụ công tác quyết toán thuế và hoàn thuế GTGT sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4377/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Intel Products Việt Nam.
Địa chỉ: Lô I2, đường D1, khu công nghệ cao, Q.9, TP.HCM.
Mã số thuế: 0304295429
Trả lời văn bản số CV 03/2020 ngày 24/03/2020 của Công ty (Cục Thuế nhận ngày 24/03/2020) về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
…”
Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau:
“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan” (Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/9/2014).”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trình bày Công ty có các hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài thì Công ty sử dụng hóa đơn thương mại khi xuất khẩu theo quy định. Trường hợp Công ty có các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa thì Công ty sử dụng hóa đơn theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 55958/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn đối với khoản chênh lệch tỷ giá do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 55457/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 56267/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 17657/CTHN-TTHT năm 2021 về hóa đơn thương mại bản scan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 10081/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn thương mại đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 55958/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn đối với khoản chênh lệch tỷ giá do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 55457/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 56267/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 17657/CTHN-TTHT năm 2021 về hóa đơn thương mại bản scan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 10081/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn thương mại đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4377/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn thương mại khi xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4377/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
