Giới thiệu về Công văn 55958/CT-TTHT năm 2020
Công văn 55958/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc lập hóa đơn và hạch toán thuế đối với các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ hoặc có gốc ngoại tệ.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Nội dung hướng dẫn tại Công văn dựa trên hệ thống quy định pháp luật thuế và kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến việc xác định giá tính thuế đối với các giao dịch có gốc ngoại tệ.
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp về nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Quy định về việc lập hóa đơn đối với khoản chênh lệch tỷ giá
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc lập hóa đơn đối với khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thanh toán được quy định cụ thể như sau:
- Không phải lập hóa đơn điều chỉnh: Khi phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá ghi trên hóa đơn tại thời điểm xuất hóa đơn và tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán, người bán không phải lập hóa đơn điều chỉnh (tăng hoặc giảm) cho khoản chênh lệch tỷ giá này.
- Bản chất của khoản chênh lệch: Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được xác định là kết quả của hoạt động tài chính, không phải là sự thay đổi về giá trị hay số lượng của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp. Do đó, giao dịch này không thuộc đối tượng phải xuất hóa đơn thương mại.
Hướng dẫn hạch toán kế toán và kê khai thuế
Doanh nghiệp thực hiện xử lý khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh theo các nguyên tắc kế toán và thuế như sau:
- Đối với bên bán: Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán trực tiếp vào doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515) đối với trường hợp phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, hoặc hạch toán vào chi phí tài chính (Tài khoản 635) đối với trường hợp phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá. Chứng từ làm căn cứ hạch toán là chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ kế toán liên quan.
- Đối với bên mua: Căn cứ vào chứng từ thanh toán thực tế và hóa đơn mua hàng ban đầu, bên mua hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính tương ứng theo quy định của chế độ kế toán.
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Các khoản doanh thu hoặc chi phí từ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được tính vào thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
- Về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Do không lập hóa đơn điều chỉnh cho khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thanh toán, doanh nghiệp không thực hiện kê khai, điều chỉnh số thuế GTGT đầu ra và đầu vào đã kê khai theo hóa đơn gốc ban đầu.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 55958/CT-TTHT giúp tháo gỡ vướng mắc mang tính thực tế cao cho các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hoặc giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ. Để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ chuyển khoản ngân hàng thể hiện rõ tỷ giá giao dịch thực tế) để làm căn cứ giải trình số liệu hạch toán chênh lệch tỷ giá khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55958/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty cổ phần dược phẩm Thiên Thảo
(Địa chỉ: Số 61-63 Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; MST: 0100280537)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 76/20/TT ghi ngày 29/05/2020 của Công ty cổ phần dược phẩm Thiên Thảo, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại khoản 2.2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hóa đơn như sau:
“2.2. Tổ chức xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu hàng hoá ủy thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng cơ sở nhận ủy thác lập chứng từ như sau:
Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hoá đơn GTGT để cơ sở đi ủy thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu ủy thác, cơ sở mới lập hoá đơn theo quy định trên.
Hoá đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác ghi:
(a) Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hoá thực tế nhập khẩu theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có).
(b) Thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi theo số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.
(c) Tổng cộng tiền thanh toán (= a + b)
Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác lập hoá đơn GTGT riêng để thanh toán tiền hoa hồng ủy thác nhập khẩu.”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại điểm a khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“(b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)....”
+ Tại khoản 4 Điều 2 sửa đổi, bổ sung Điều 27 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“4. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
…
3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.”
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.
+ Tại khoản 2 Điều 5 sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thu nhập khác như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 7:
“9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:
Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:
- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.
…
Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ”.”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Công ty cổ phần dược phẩm Thiên Thảo có ký hợp đồng nhập khẩu ủy thác với các công ty trong nước tại Việt Nam thì khi trả hàng ủy thác Công ty lập hóa đơn theo hướng dẫn tại khoản 2.2 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính. Theo đó:
Hoá đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác ghi:
(a) Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hoá thực tế nhập khẩu theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có).
(b) Thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi theo số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.
(c) Tổng cộng tiền thanh toán (= a + b)
Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác lập hoá đơn GTGT riêng để thanh toán tiền hoa hồng ủy thác nhập khẩu.
- Đối với khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính. Các khoản thu trong kỳ phát sinh không phải là doanh thu bán hàng hóa dịch vụ thì không phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại điểm a khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Nội dung vướng mắc liên quan đến hạch toán kế toán không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế TP Hà Nội, đề nghị đơn vị liên hệ với Cục quản lý giám sát kế toán và kiểm toán - Bộ Tài chính để được hướng dẫn theo đúng thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 5 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty cổ phần dược phẩm Thiên Thảo được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51233/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 55457/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 56267/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3527/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn trong trường hợp có cho tặng hàng hóa sản phẩm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4377/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn thương mại khi xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 36673/CTHN-TTHT năm 2021 về hạch toán chênh lệch tỷ giá do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 51233/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 55457/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 56267/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 3527/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn trong trường hợp có cho tặng hàng hóa sản phẩm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 4377/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn thương mại khi xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 36673/CTHN-TTHT năm 2021 về hạch toán chênh lệch tỷ giá do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 55958/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn đối với khoản chênh lệch tỷ giá do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 55958/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
