TÓM TẮT CÔNG VĂN 4305/TCT-CS NĂM 2023 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ
Công văn 4305/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là việc áp dụng quy định giảm thuế GTGT theo các nghị định của Chính phủ. Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản này.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 4305/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể; quy định nguyên tắc đối chiếu mã ngành và hướng dẫn phương thức lập hóa đơn, kê khai thuế đối với các cơ sở kinh doanh.
2. Các nội dung chính sách thuế cốt lõi
Nguyên tắc xác định đối tượng được giảm thuế GTGT:
- Chính sách giảm thuế GTGT (thường từ mức 10% xuống 8%) được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định chi tiết tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định giảm thuế của Chính phủ (như Nghị định số 44/2023/NĐ-CP).
- Các nhóm ngành không được giảm thuế bao gồm: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, hóa chất và sản phẩm hóa chất.
- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm tự đối chiếu mã hàng hóa, dịch vụ thực tế cung cấp với hệ thống mã ngành sản phẩm Việt Nam và danh mục hàng hóa nhập khẩu để áp dụng đúng mức thuế suất quy định.
Quy định áp dụng thuế suất tại các khâu kinh doanh:
- Việc giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất và đồng bộ tại tất cả các khâu từ nhập khẩu, sản xuất, gia công cho đến khâu tiêu dùng và kinh doanh thương mại.
- Đối với các mặt hàng đặc thù như than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT. Tuy nhiên, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra thì phải thực hiện theo đúng danh mục loại trừ quy định.
Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế:
- Đối với phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT phải ghi rõ "8%"; ghi nhận tiền thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán theo đúng mức thuế suất đã giảm.
- Đối với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi xuất hóa đơn bán hàng, cơ sở kinh doanh được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Tại hóa đơn, dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm và phải ghi chú rõ trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo quy định của Chính phủ.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh bán nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ đó.
3. Đánh giá và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn 4305/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thụ hưởng chính sách ưu đãi thuế. Để tránh các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động rà soát danh mục hàng hóa, dịch vụ của đơn vị để phân loại chính xác đối tượng được giảm thuế và đối tượng không được giảm thuế.
- Đảm bảo việc lập hóa đơn được thực hiện đúng thời điểm, đúng mức thuế suất quy định. Mọi sai sót trong việc áp dụng thuế suất có thể dẫn đến việc phải hủy, lập hóa đơn thay thế hoặc điều chỉnh, đồng thời có nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn chi tiết từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để áp dụng chính sách một cách đồng bộ và chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4305/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4168/CTHPH-HKDCN ngày 7/8/2023 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng vướng mắc về việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Thời điểm Công ty TNHH Quang Hưng (Công ty) được UBND TP. Hải Phòng cho thuê đất để thực hiện Dự án (tại Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 08/02/2011) và thời điểm Công ty được bàn giao đất ngày 22/02/2011 đều trước thời điểm Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước có hiệu lực thi hành (ngày 01/3/2011); do đó:
- Việc xác định tiền thuê đất, khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.
- Việc xử lý tồn tại đối với dự án thuê đất đang thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp từng thời kỳ được quy định tại các văn bản:
+ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 15/8/2011);
+ Điều 31 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014) quy định về Điều khoản chuyển tiếp;
+ Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 15/11/2016).
Vì vậy, đề nghị Cục Thuế TP. Hải Phòng căn cứ hồ sơ cụ thể của Công ty và quy định của pháp luật từng thời kỳ về việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp để giải quyết theo đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 5Thông tư 94/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Công văn 5149/TCT-CS năm 2023 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5241/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5243/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4305/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4305/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/09/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
