Giới thiệu về Công văn 4271/TCT-CS năm 2022
Công văn 4271/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên, thẩm quyền ban hành bảng giá và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan ban ngành tại địa phương để đảm bảo việc thu thuế đúng quy định pháp luật.
Các căn cứ pháp lý áp dụng trong văn bản
Để đưa ra các hướng dẫn chi tiết, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật về thuế tài nguyên hiện hành, bao gồm:
- Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế.
- Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên, quy định chi tiết về giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác.
- Thông tư số 44/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa tương đồng.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên
Công văn 4271/TCT-CS nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác:
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Đối với trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thô (do phải qua quá trình sàng tuyển, phân loại, chế biến sâu mới bán ra), giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán sản phẩm thương mại sau chế biến trừ đi các chi phí chế biến phát sinh thực tế theo quy định.
- Các khoản chi phí chế biến được trừ khi xác định giá tính thuế tài nguyên phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được phân bổ chính xác theo sản lượng tài nguyên đưa vào chế biến.
Thẩm quyền ban hành và điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên
Văn bản làm rõ vai trò của chính quyền địa phương trong việc quản lý và áp dụng giá tính thuế tài nguyên:
- Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương. Bảng giá này phải xây dựng dựa trên khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành và sát với giá giao dịch thực tế trên thị trường.
- Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường để xây dựng và trình UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên sát với thực tế địa phương.
- Khi giá bán tài nguyên trên thị trường có biến động lớn (tăng hoặc giảm từ 20% trở lên) so với mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên hiện hành, các cơ quan chức năng phải kịp thời tham mưu cho UBND cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh Bảng giá cho phù hợp.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các biện pháp sau để tăng cường quản lý thuế tài nguyên:
- Chủ động rà soát phương thức khai thác, quy trình công nghệ chế biến và tình hình tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp khai thác tài nguyên trên địa bàn để áp dụng đúng quy định về giá tính thuế tài nguyên.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các đơn vị khai thác, chế biến khoáng sản, đặc biệt tập trung vào việc kiểm tra tính hợp pháp của các chi phí chế biến được trừ khi xác định giá tính thuế tài nguyên.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu, giám sát sản lượng khai thác thực tế của doanh nghiệp so với sản lượng kê khai nộp thuế, ngăn chặn hành vi khai man, trốn thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4271/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Trả lời công văn số 875/CTKTU-TTHT ngày 08/07/2022 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về chính sách thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 quy định:
“14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.”
- Tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định:
“Điều 3. Người nộp thuế
Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này. Người nộp thuế tài nguyên (dưới đây gọi chung là người nộp thuế - NNT) trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
1. Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó.
...3. Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác.”
- Tại Điều 6 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định:
“Điều 6. Kê khai, nộp phí
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuê tài nguyên. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế…”
Căn cứ các quy định nêu trên, việc thực hiện kê khai, nộp nghĩa vụ thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường thực hiện như sau:
- Đối với thuế tài nguyên:
Trường hợp Công ty Đak Robaye được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản và được phép hợp tác với Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Trường Sơn Đông khai thác tài nguyên, có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản hợp tác đó theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty Đak Robaye không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng không cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho Công ty Đak Robaye và mối quan hệ giữa Robaye và Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Trường Sơn Đông là mối quan hệ giữa chủ đầu tư và nhà thầu thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum báo cáo UBND tỉnh Kon Tum giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tính hợp pháp của thoả thuận cho phép Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Trường Sơn Đông thực hiện khai thác khoáng sản để thực hiện theo đúng quy định.
- Đối với phí bảo vệ môi trường: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản là người phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường theo quy định Điều 6 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 710/TCT-KK năm 2022 về kê khai thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 884/TCT-CS năm 2022 về phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2651/TCT-CS năm 2022 về chi phí xây dựng giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4831/TCT-DNL năm 2022 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3275/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4603/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4663/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Đầu tư 2020
- 3Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 4Công văn 710/TCT-KK năm 2022 về kê khai thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 884/TCT-CS năm 2022 về phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2651/TCT-CS năm 2022 về chi phí xây dựng giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4831/TCT-DNL năm 2022 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3275/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4603/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4663/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4271/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4271/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/11/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
