Giới thiệu chung về Công văn 4262/TCT-CS
Công văn 4262/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với mặt hàng condensate. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu khí, lọc hóa dầu và kinh doanh xăng dầu nắm rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế cũng như các điều kiện được khấu trừ thuế TTĐB đối với nguyên liệu condensate trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1. Quy định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với condensate
Theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành, mặt hàng condensate được điều chỉnh cụ thể như sau:
- Phân loại hàng hóa: Condensate là sản phẩm dạng lỏng thu được từ quá trình ngưng tụ khí tự nhiên hoặc khí đồng hành. Do có đặc tính lý hóa tương tự như phân đoạn xăng nhẹ, condensate thường được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào để pha chế xăng hoặc phục vụ cho các quy trình công nghệ hóa dầu khác.
- Áp dụng thuế suất: Trường hợp condensate được xác định thuộc nhóm xăng các loại hoặc là chế phẩm, thành phần dùng để pha chế xăng, mặt hàng này sẽ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB theo biểu thuế suất quy định hiện hành đối với mặt hàng xăng.
- Mục đích sử dụng: Việc xác định nghĩa vụ thuế TTĐB đối với condensate phụ thuộc chặt chẽ vào mục đích sử dụng thực tế và quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp tiêu thụ.
2. Nguyên tắc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nguyên liệu condensate
Để tránh đánh thuế trùng lặp và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế TTĐB đối với condensate dùng làm nguyên liệu sản xuất như sau:
- Điều kiện khấu trừ: Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB từ nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB (bao gồm cả condensate mua trong nước hoặc nhập khẩu) thì được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán ra.
- Chứng từ yêu cầu: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên liệu (đối với mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu (đối với nhập khẩu), kèm theo các tài liệu chứng minh định mức tiêu hao nguyên liệu trong sản xuất.
- Giới hạn khấu trừ: Số thuế TTĐB được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tương ứng với lượng nguyên liệu condensate thực tế đã được đưa vào sản xuất ra sản phẩm hoàn thành được bán ra trong kỳ.
3. Hướng dẫn kê khai và nộp thuế đối với doanh nghiệp
Công văn 4262/TCT-CS yêu cầu các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các thủ tục hành chính thuế liên quan:
- Khai thuế định kỳ: Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh condensate phải thực hiện khai thuế TTĐB theo tháng hoặc theo từng lần phát sinh tùy thuộc vào quy mô và phương thức hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc kê khai, áp dụng thuế suất và khấu trừ thuế TTĐB của doanh nghiệp, đảm bảo thu đúng, thu đủ và ngăn ngừa các hành vi gian lận, trốn thuế.
4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 4262/TCT-CS mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Giúp tháo gỡ các vướng mắc, tranh chấp về việc phân loại và áp thuế TTĐB đối với condensate giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, cơ quan thuế địa phương.
- Tạo môi trường kinh doanh minh bạch: Đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ thuế giữa các doanh nghiệp sản xuất xăng dầu truyền thống và các doanh nghiệp sử dụng condensate làm nguyên liệu đầu vào.
- Khuyến khích chế biến sâu: Chính sách khấu trừ thuế hợp lý tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất, thúc đẩy ngành công nghiệp lọc hóa dầu trong nước phát triển bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4262/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2012 |
| Kính gửi: | - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2674/CV-DK-TCKT ngày 21/9/2012 kiến nghị về thuế TTĐB của Công ty TNHH MTV Dầu khí TP. Hồ Chí Minh và công văn số 8044/BC-DKVN ngày 11/10/2012 của Tập đoàn dầu khí Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về đối tượng chịu thuế TTĐB:
- Điểm 5 Điều 7 Luật số 57/2005/QH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB và Luật thuế GTGT quy định:
“Xăng các loại, nap-ta (naptha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng” áp dụng mức thuế suất thuế TTĐB là 10%.
- Điểm 2 Điều 1 Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế TTĐB và Luật thuế GTGT quy định: “d) các mặt hàng chịu thuế TTĐB thuộc nhóm “xăng các loại, nap-ta (naptha), chế phẩm tái họp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng” do Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan quy định cụ thể.”
- Mục II, Phần A Thông tư số 115/2005/TT-BTC ngày 16/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Xăng các loại, nap-ta (naptha), con-đen-sát (condensate), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm tái hợp khác dùng để pha chế xăng” áp dụng mức thuế suất thuế TTĐB là 10%.
- Điều 2 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ quy định về đối tượng chịu thuế TTĐB: “Đối với xăng các loại, nap- ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng theo quy định tại điểm g, khoản 1 Điều 2 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả condensate”.
- Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ quy định về đối tượng chịu thuế TTĐB: “đối với xăng các loại, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác bao gồm condensate để pha chế xăng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, không bao gồm nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng do cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu hoặc mua trực tiếp của cơ sở sản xuất bán ra.”
- Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 05/2012/TT-BTC về thuế TTĐB hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế TTĐB:
“6. Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái họp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu;
Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác do cơ sở sản xuất ra nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng).
….
Riêng đối với trường họp cơ sở sản xuất nhập khẩu hoặc mua trực tiếp từ các nhà sản xuất trong nước nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để làm nguyên liệu sản xuất đồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu thì các cơ sở sản xuất xăng, dầu thực hiện nộp, trả thuế TTĐB khi mua nguyên liệu. Số thuế TTĐB mà cơ sở sản xuất đã nộp hoặc đã trả được khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.”
Căn cứ vào các quy định nêu trên:
- Trước ngày 1/2/2012 (ngày Nghị định 113/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành): Condensate thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB với mức thuế suất thuế TTĐB là 10%.
- Kể từ ngày 1/2/2012:
Condensate dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu; hoặc condensate do cơ sở sản xuất condensate trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
Riêng đối với trường hợp cơ sở sản xuất nhập khẩu hoặc mua trực tiếp từ các nhà sản xuất trong nước condensate để làm nguyên liệu sản xuất đồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu thì các cơ sở sản xuất xăng, dầu thực hiện nộp, trả thuế TTĐB khi mua nguyên liệu. Số thuế TTĐB mà cơ sở sản xuất đã nộp hoặc đã trả được khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 05/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính
2. Về khấu trừ thuế TTĐB:
Tại Điều 8 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính về thuế TTĐB hướng dẫn:
“Trường hợp người nộp thuế sản xuất đồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Dầu khí thành phố Hồ Chí Minh (Saigon Petro) mua trực tiếp condensate từ các nhà sản xuất trong nước để sản xuất đồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu thì Công ty Saigon Petro thực hiện trả tiền mua condensate theo giá mua đã bao gồm thuế TTĐB. Khi xác định số thuế TTĐB phải nộp, Công ty Saigon Petro sẽ được khấu trừ số thuế TTĐB đã trả khi mua condensate nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Thông tư số 05/2012/TT-BTC nêu trên. Số thuế TTĐB mà Công ty được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của condensate đã sử dụng để sản xuất hàng hóa (xăng, dầu, dung môi) bán ra.
Tổng cục Thuế trả lời để các đơn vị được biết và liên hệ với Cục thuế để được hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2Thông tư 115/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 5Nghị định 26/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- 6Nghị định 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- 7Thông tư 05/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP và 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 7278/TCHQ-TXNK về thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 206/TCHQ-TXNK vướng mắc thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 3645/BTC-CST về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe chỉ huy và truyền hình hiện trường cơ động do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4262/TCT-CS về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với condensate do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4262/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra