Nghị định 26/2009/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, tập trung vào việc xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế, thuế suất, cũng như các quy định về hoàn thuế và khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các quy định chi tiết về căn cứ tính thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế và các biện pháp quản lý thuế liên quan.
Quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Nghị định làm rõ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:
- Tàu bay và du thuyền: Chỉ áp dụng đối với các loại sử dụng cho mục đích dân dụng.
- Xăng và chế phẩm xăng dầu: Bao gồm các loại xăng, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component), các chế phẩm khác để pha chế xăng và cả condensate.
- Hàng mã: Không bao gồm các sản phẩm là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học và đồ dùng trang trí.
- Kinh doanh đặt cược: Bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định pháp luật.
- Sản phẩm hoàn chỉnh: Đối tượng chịu thuế đối với hàng hóa là các sản phẩm hoàn chỉnh, không áp dụng đối với bộ linh kiện rời dùng để lắp ráp các hàng hóa này.
Các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể như sau:
- Hàng hóa nhập khẩu phi thương mại: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, đơn vị vũ trang; quà biếu, quà tặng cho cá nhân trong định mức pháp luật.
- Hàng quá cảnh, chuyển khẩu: Hàng vận chuyển qua cửa khẩu Việt Nam không làm thủ tục nhập khẩu/xuất khẩu; hàng đưa vào kho ngoại quan; hàng quá cảnh theo hiệp định song phương hoặc đa phương.
- Phương tiện vận tải chuyên dụng: Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách và du lịch. Xe ô tô cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe chở người từ 24 chỗ trở lên (thiết kế vừa ngồi vừa đứng); xe chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành.
- Điều hòa nhiệt độ chuyên dụng: Loại có công suất từ 90.000 BTU trở xuống được thiết kế chỉ để lắp đặt trên các phương tiện vận tải như ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, tàu bay.
Phương pháp xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định cụ thể cho từng trường hợp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ:
- Hàng hóa sản xuất trong nước: Được tính bằng giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng chia cho (1 cộng với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt). Trường hợp bán qua chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì tính theo giá bán của chi nhánh. Nếu bán qua cơ sở kinh doanh thương mại, giá tính thuế không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sở thương mại đó; nếu thấp hơn, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế.
- Hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế bằng giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Nếu hàng hóa được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm phần thuế được miễn, giảm đó.
- Vỏ bao bì và vỏ chai: Giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai. Đối với bia chai có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý phải quyết toán và đưa phần tiền cược tương ứng với vỏ chai không thu hồi được vào doanh thu tính thuế.
- Hàng gia công và hợp tác kinh doanh: Đối với hàng gia công, giá tính thuế là giá bán của cơ sở giao gia công hoặc sản phẩm tương đương. Đối với hàng hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và chủ sở hữu thương hiệu, giá tính thuế là giá bán ra của cơ sở sở hữu thương hiệu, công nghệ.
- Hàng trả góp, trả chậm: Tính theo giá bán trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm.
- Đối với các dịch vụ đặc thù:
- Kinh doanh gôn: Giá bán thẻ hội viên, vé chơi gôn bao gồm cả phí chơi gôn và tiền ký quỹ (nếu có).
- Casino, trò chơi điện tử có thưởng: Doanh thu thực tế trừ đi số tiền đã trả thưởng cho khách.
- Kinh doanh đặt cược: Doanh thu bán vé đặt cược trừ tiền trả thưởng.
- Vũ trường, massage, karaoke: Doanh thu toàn bộ hoạt động bao gồm cả dịch vụ ăn uống và dịch vụ đi kèm.
- Kinh doanh xổ số: Doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép hoạt động.
- Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, khuyến mại: Tính theo giá của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động.
- Quy đổi ngoại tệ và thời điểm tính thuế: Doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu. Thời điểm xác định doanh thu đối với hàng hóa là khi chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng; đối với dịch vụ là khi hoàn thành cung ứng hoặc lập hóa đơn.
Quy định về thuế suất đối với một số loại xe ô tô
- Xe bán tải (vừa chở người vừa chở hàng): Phải có thiết kế từ hai hàng ghế trở lên và có vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
- Xe hybrid (chạy xăng kết hợp điện/năng lượng sinh học): Tỷ lệ xăng sử dụng theo thiết kế của nhà sản xuất không quá 70% tổng số nhiên liệu sử dụng; hoặc xe kết hợp động cơ điện với động cơ xăng có tỷ lệ xăng sử dụng không quá 70% so với xe chạy xăng tiết kiệm nhất cùng loại.
- Xe chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học hoặc điện: Phải được thiết kế chạy hoàn toàn bằng các nguồn năng lượng này theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Chính sách hoàn thuế và khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
Nghị định quy định chi tiết các trường hợp được hoàn thuế và khấu trừ thuế nhằm bảo đảm quyền lợi cho người nộp thuế:
- Các trường hợp được hoàn thuế:
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu còn lưu kho bãi dưới sự giám sát của Hải quan; hàng nhập khẩu để bán cho nước ngoài qua đại lý tại Việt Nam hoặc bán cho các phương tiện vận tải quốc tế.
- Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm khi thực tế tái xuất khẩu.
- Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu (hoàn tương ứng với lượng nguyên liệu thực tế xuất khẩu).
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu có số thuế nộp thừa.
- Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều ước quốc tế hoặc khi số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.
- Khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt: Người nộp thuế sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế đã nộp ở khâu nguyên liệu. Số thuế được khấu trừ tương ứng với lượng nguyên liệu thực tế đã sử dụng để sản xuất ra hàng hóa tiêu thụ. Việc khấu trừ được thực hiện trực tiếp khi kê khai nộp thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Nghị định 26/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2009. Riêng các quy định liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng rượu và bia có hiệu lực thi hành muộn hơn, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Nghị định này thay thế Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2003 và Điều 1 Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ (ngoại trừ các quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009).
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các điều khoản của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2009/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2009 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
a) Đối với tàu bay, du thuyền quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại sử dụng cho mục đích dân dụng.
c) Đối với hàng mã quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học và dùng để trang trí.
d) Đối với kinh doanh đặt cược quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm: đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;
b) Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.
2. Đối với hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng chuyển khẩu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:
a) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
c) Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền;
d) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam.
3. Đối với tàu bay, du thuyền là loại sử dụng vào mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách và kinh doanh du lịch.
Trường hợp tàu bay, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách và kinh doanh du lịch thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
5. Đối với điều hòa nhiệt độ là loại có công suất từ 90.000 BTU trở xuống theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.
Điều 4. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệtSửa đổi, bổ sung
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
| Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt | = | Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng |
| 1 Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt |
Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
a) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra. Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.
b) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.
Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định.
2. Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu Thuế nhập khẩu.
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
3. Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai.
Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiền đặt cược tương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
4. Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hóa của cơ sở giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán.
5. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá bán tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất.
6. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của hàng hóa theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
7. Đối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh dịch vụ bán ra.
a) Đối với kinh doanh gôn giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn và tiền ký quỹ (nếu có). Trường hợp có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng trừ (-) đi số tiền trả thưởng cho khách hàng.
c) Đối với kinh doanh đặt cược giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé đặt cược đã trừ tiền trả thưởng.
d) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm.
đ) Đối với kinh doanh xổ số giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
8. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt lá giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, khuyến mại các hàng hóa, dịch vụ này.
a) Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
b) Thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mưa, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Điều 5. Thuế suấtSửa đổi, bổ sung
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Đối với xe ô tô loại thiết kế vừa chở người vừa chở hàng quy định tại các điểm 4d, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
3. Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện quy định tại các điểm 4e, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện.
HOÀN THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:
a) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài;
b) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật.
c) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng thực tế tái xuất khẩu;
d) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất khẩu trả lại nước ngoài;
đ) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật và đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế.
Trường hợp hàng tạm nhập để tái xuất khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tế đã tái xuất.
2. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hóa thực tế xuất khẩu.
3. Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu của các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều này được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa.
5. Việc hoàn thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:
a) Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Hoàn thuế trong trường hợp số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định của pháp luật.
2. Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2009; các quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt tại Nghị định này áp dụng đối với mặt hàng rượu, bia có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2003 và
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- 1Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Nghị định 149/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 3Nghị định 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 3Thông tư 64/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP về thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 17879/BTC-CST về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ôtô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 05/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP và 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 26/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- Số hiệu: 26/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/03/2009
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 169 đến số 170
- Ngày hiệu lực: 01/04/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
