Nghị định số 113/2011/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Nghị định này tập trung điều chỉnh các quy định về đối tượng không chịu thuế, phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể, thuế suất ưu đãi cho một số dòng xe thân thiện với môi trường và nguyên tắc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Việt Nam; các cơ quan quản lý thuế và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Nghị định
1. Sửa đổi quy định về đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Đối với xăng và các chế phẩm liên quan: Không áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác (bao gồm cả condensate) dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (ngoại trừ hoạt động sản xuất xăng) do cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu hoặc mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất bán ra. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế này.
- Đối với các loại xe ô tô chuyên dụng: Xác định rõ các loại xe không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi vừa có chỗ đứng chở từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông; cùng các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông khác theo quy định phối hợp giữa Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan.
2. Phương pháp xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định bằng công thức: [Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)] chia cho [1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt]. Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp bán hàng qua đơn vị phụ thuộc hoặc đại lý: Nếu bán qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc, giá làm căn cứ tính thuế là giá do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra. Nếu bán qua đại lý bán đúng giá quy định và chỉ hưởng hoa hồng, giá tính thuế là giá bán do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.
- Trường hợp bán hàng qua cơ sở kinh doanh thương mại: Giá tính thuế là giá bán của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra. Riêng đối với xe ô tô, giá bán bình quân để so sánh là giá chưa bao gồm các trang thiết bị, phụ tùng lắp thêm theo yêu cầu của khách hàng. Nếu giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn mức 10% này, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định giá tính thuế.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bằng Giá tính thuế nhập khẩu cộng với Thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm đó.
- Quy định về vỏ bao bì và vỏ chai: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai. Đối với mặt hàng bia chai có áp dụng tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng phải thực hiện quyết toán; số tiền đặt cược tương ứng với số vỏ chai không thu hồi được phải được đưa vào doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Đối với hàng hóa gia công: Giá tính thuế là giá bán hàng hóa của cơ sở giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng.
- Đối với hàng hóa hợp tác kinh doanh: Trường hợp sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hoặc công nghệ sản xuất, giá tính thuế là giá bán ra của cơ sở sở hữu thương hiệu, công nghệ đó. Nếu sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ, giá tính thuế là giá bán ra của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện đó.
- Đối với hàng hóa bán trả góp, trả chậm: Giá tính thuế là giá bán của hàng hóa theo phương thức trả tiền một lần, hoàn toàn không bao gồm khoản lãi trả góp hay lãi trả chậm.
- Đối với các loại hình dịch vụ: Giá tính thuế là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng, cụ thể:
- Kinh doanh gôn: Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng từ bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn (bao gồm cả vé tập, phí bảo dưỡng sân cỏ, phí thuê xe buggy, phí thuê người giúp việc caddy, tiền ký quỹ và các khoản thu khác từ người chơi). Các dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đi kèm như khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa thì không phải chịu thuế này.
- Kinh doanh ca-si-no, trò chơi điện tử có thưởng: Doanh thu thực tế từ hoạt động kinh doanh trừ đi số tiền đã trả thưởng cho khách hàng.
- Kinh doanh đặt cược: Doanh thu bán vé đặt cược sau khi đã trừ đi tiền trả thưởng cho khách hàng.
- Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê: Doanh thu của toàn bộ các hoạt động trong cơ sở, bao gồm cả doanh thu từ dịch vụ ăn uống và các dịch vụ đi kèm khác.
- Kinh doanh xổ số: Doanh thu bán vé của các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định pháp luật.
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại: Giá tính thuế được xác định theo giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
- Đồng tiền tính thuế và thời điểm phát sinh doanh thu: Giá tính thuế phải được tính bằng đồng Việt Nam. Doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu. Thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng; đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành cung ứng hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
3. Quy định chi tiết về thuế suất đối với một số loại xe ô tô
- Xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng: Áp dụng đối với loại xe có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng theo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
- Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học hoặc điện: Là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất có tỷ lệ xăng pha trộn không quá 70% tổng số nhiên liệu sử dụng; hoặc loại xe kết hợp động cơ điện với động cơ xăng có tỷ lệ xăng sử dụng theo tiêu chuẩn không quá 70% số năng lượng sử dụng so với loại xe chạy xăng tiết kiệm nhất có cùng số chỗ ngồi và dung tích xi lanh trên thị trường.
- Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện hoàn toàn: Là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học hoặc năng lượng điện.
4. Nguyên tắc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
- Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được phép khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế phải nộp.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tối đa tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của phần nguyên liệu đã thực tế sử dụng để sản xuất ra lượng hàng hóa đã bán ra. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể quy trình, thủ tục khấu trừ này.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 113/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 113/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2011 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
1.
“b. Đối với xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác bao gồm cả condensate để pha chế xăng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, không bao gồm nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu hoặc mua trực tiếp của cơ sở sản xuất bán ra.
Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ, thủ tục để xác định đối tượng không chịu thuế quy định tại điểm này.”
2.
“4. Đối với xe ôtô quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ôtô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan quy định cụ thể.”
3.
“Điều 4. Giá tính thuế
1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
| Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt | = | Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng | - | Thuế bảo vệ môi trường |
| 1 Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt | ||||
Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
a) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc, thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra. Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.
b) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra. Riêng mặt hàng xe ôtô giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe ôtô chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.
Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định.
2. Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu Thuế nhập khẩu.
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiền đặt cược tương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
5. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam.
a) Đối với kinh doanh gôn là doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn. Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò chơi thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện có thưởng trừ (-) đi số tiền trả thưởng cho khách hàng.
c) Đối với kinh doanh đặt cược giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé đặt cược đã trừ tiền trả thưởng.
d) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm.
đ) Đối với kinh doanh xổ số giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
a) Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
b) Thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
4.
“Điều 5. Thuế suất
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Đối với xe ôtô loại thiết kế vừa chở người vừa chở hàng quy định tại các điểm 4d, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng theo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
2. Xe ôtô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học hoặc điện quy định tại điểm 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất có tỷ lệ xăng pha trộn không quá 70% tổng số nhiêu liệu sử dụng và loại xe kết hợp động cơ điện với động cơ xăng có tỷ lệ xăng sử dụng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất không quá 70% số năng lượng sử dụng so với loại xe chạy xăng tiết kiệm nhất, có cùng số chỗ ngồi và cùng dung tích xi lanh có mặt trên thị trường Việt Nam.
3. Xe ôtô chạy bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện quy định tại các điểm 4e, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện.”
5.
“1. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước quy định tại khoản này.”
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 26/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- 2Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
Nghị định 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Số hiệu: 113/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/12/2011
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 627 đến số 628
- Ngày hiệu lực: 01/02/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
