Công văn 4244/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế năm 2014 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với các khoản thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán khi thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Nguyên tắc chung về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và phản ánh đúng bản chất giao dịch kinh tế phát sinh.
Hướng dẫn cụ thể đối với các hình thức thanh toán đặc thù
Công văn 4244/TCT-CS làm rõ các trường hợp thanh toán đặc thù được thừa nhận là thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm:
- Thanh toán bù trừ công nợ: Việc bù trừ công nợ giữa hai bên mua và bán đối với lượng hàng hóa, dịch vụ giao nhận phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán hoặc phụ lục hợp đồng. Doanh nghiệp phải lập biên bản đối chiếu công nợ và xác nhận số liệu bù trừ có chữ ký, đóng dấu hợp pháp của cả hai bên giao dịch.
- Thanh toán qua bên thứ ba được ủy quyền: Trường hợp người mua thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định hoặc ủy quyền của người bán, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng bằng văn bản (hợp đồng, thỏa thuận ủy quyền hoặc phụ lục hợp đồng). Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền chuyển từ tài khoản của người mua sang tài khoản của bên thứ ba được ủy quyền hợp pháp.
- Thanh toán bằng phương thức ủy quyền chuyển khoản: Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán phải hợp pháp, hợp lệ và được ngân hàng phục vụ hai bên xác nhận đầy đủ thông tin giao dịch.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Để đảm bảo quyền lợi về thuế và tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phải là hóa đơn hợp pháp (hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo đúng quy định của pháp luật).
- Có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp với từng hình thức thanh toán thực tế (chứng từ chuyển khoản ngân hàng, biên bản bù trừ công nợ, văn bản ủy quyền thanh toán cho bên thứ ba).
- Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng và không được tính khoản chi phí này vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát kỹ lưỡng các điều khoản thanh toán trong hợp đồng thương mại, đặc biệt là các điều khoản liên quan đến việc thanh toán qua bên thứ ba hoặc bù trừ công nợ. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ ngân hàng và biên bản đối chiếu công nợ chặt chẽ là bắt buộc để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí và từ chối khấu trừ thuế khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4244/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Trả lời công văn số 1590/CT-KT1 ngày 20/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về chính sách thuế đối với các khoản thanh toán không dùng tiền mặt, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Tại Khoản 3, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
Tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế TNDN hướng dẫn các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
…
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT”.
Về hóa đơn, chứng từ để được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản công tác phí của cán bộ được xử lý như sau:
- Trường hợp cán bộ được cử đi công tác nước ngoài: đề nghị Cục Thuế căn cứ hướng dẫn tại công văn số 3819/TCT-CS ngày 6/9/2014 để hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo quy định.
- Trường hợp cán bộ được cử đi công tác trong nước: đề nghị Cục Thuế căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối với trường hợp tài khoản bên bán chưa được đăng ký với cơ quan thuế
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế ghi nhận kiến nghị của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và sẽ xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định khi sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 15469/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án ODA không hoàn lại do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4708/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4723/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế khấu hao tài sản cố định đối với căn hộ Công ty đầu tư cho lao động người nước ngoài ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 144/QĐ-NH1 năm 1994 về điều kiện thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các qũy tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5Công văn 3977/TCT-DNL năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế đối với các khoản thanh toán không dùng tiền mặt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3819/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 15469/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án ODA không hoàn lại do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4708/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4723/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế khấu hao tài sản cố định đối với căn hộ Công ty đầu tư cho lao động người nước ngoài ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Quyết định 144/QĐ-NH1 năm 1994 về điều kiện thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các qũy tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 8Công văn 3977/TCT-DNL năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế đối với các khoản thanh toán không dùng tiền mặt do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4244/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với khoản thanh toán không dùng tiền mặt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4244/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
