Tóm tắt Công văn 4209/TCT-CS năm 2023 về chính sách sử dụng đất
Công văn 4209/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cũng như việc áp dụng các quy định về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đất đai cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản.
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế tái khẳng định các nguyên tắc pháp lý cơ bản trong việc thực hiện ưu đãi tài chính về đất đai nhằm đảm bảo tính công bằng và đúng đối tượng:
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất. Trường hợp dự án đầu tư được chuyển nhượng, chủ đầu tư mới phải thực hiện lại thủ tục đề nghị ưu đãi để được xem xét theo quy định pháp luật tại thời điểm nhận chuyển nhượng.
- Ưu đãi chỉ được tính trên diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích ưu đãi đầu tư. Nếu người sử dụng đất sử dụng đất đa mục đích hoặc có phần diện tích không thuộc đối tượng ưu đãi thì phải phân bổ và nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với phần diện tích đó theo quy định.
- Người nộp thuế phải chủ động kê khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Quyết định miễn, giảm chỉ có hiệu lực khi được cơ quan thuế ban hành bằng văn bản pháp lý cụ thể.
2. Xác định thời gian miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản
Đối với các dự án đầu tư mới được Nhà nước cho thuê đất, việc xác định thời gian miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản được hướng dẫn chi tiết:
- Thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh hoạt động xây dựng thực tế, bao gồm giấy phép xây dựng, dự án đầu tư được phê duyệt và các chứng từ liên quan đến việc khởi công, nghiệm thu công trình.
- Trường hợp dự án bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, thời gian miễn thuế vẫn không được vượt quá thời hạn tối đa 03 năm theo quy định chung của pháp luật về thu tiền thuê đất.
3. Áp dụng ưu đãi tiền thuê đất theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư
Sau khi kết thúc giai đoạn xây dựng cơ bản, dự án đầu tư có thể tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo các tiêu chí về địa bàn và ngành nghề:
- Các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được xem xét miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê.
- Đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thời gian miễn tiền thuê đất được áp dụng theo các khung thời hạn cụ thể (như 7 năm, 11 năm hoặc 15 năm) tùy thuộc vào mức độ ưu đãi được quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Quy trình phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường
Để tối ưu hóa quy trình hành chính và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn hướng dẫn cụ thể về cơ chế phối hợp liên ngành:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường (hoặc Văn phòng Đăng ký Đất đai) có trách nhiệm chuyển đầy đủ hồ sơ địa chính, thông tin sai lệch hoặc biến động đất đai sang cơ quan Thuế để làm căn cứ tính thuế.
- Cơ quan Thuế căn cứ vào hồ sơ nhận được để xác định nghĩa vụ tài chính, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc quyết định miễn, giảm thuế đúng thời hạn quy định.
- Trong trường hợp phát hiện hồ sơ địa chính có điểm chưa rõ ràng về mục đích sử dụng đất, vị trí đất hoặc diện tích, cơ quan Thuế có quyền yêu cầu cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác minh lại trước khi ra thông báo chính thức.
5. Trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế
Người sử dụng đất cần lưu ý các nghĩa vụ sau để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế:
- Kê khai trung thực, chính xác diện tích, vị trí và mục đích sử dụng đất. Mọi hành vi gian lận nhằm trục lợi chính sách ưu đãi sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất mà không khai báo hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, người sử dụng đất sẽ bị truy thu toàn bộ số tiền thuế trốn nộp, đồng thời phải nộp tiền chậm nộp tính trên số ngày vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4209/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 38/TTr-CTTPHCM ngày 19/7/2023 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về thanh toán nợ tiền sử dụng đất đối với trường hợp bất khả kháng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 27 Điều 3, khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14;
- Căn cứ khoản 5 Điều 1, Điều 2 Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26/10/2019 của Chính phủ sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
Việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26/10/2019 của Chính phủ sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
Căn cứ khoản 27 Điều 3, điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế được xem xét, gia hạn nộp thuế khi bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng (bao gồm trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ). Theo đó, trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có khả năng thanh toán nợ do đã dùng tiền mua trái phiếu tại ngân hàng SCB (hiện chưa rút được trong quá trình điều tra của Bộ Công an) không thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế.
Đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh nghiên cứu các quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để hướng dẫn việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 2Luật Quản lý thuế 2019
- 3Nghị định 79/2019/NĐ-CP sửa đổi Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 4Công văn 5571/TCT-CS năm 2023 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5767/TCT-CS năm 2023 chính sách sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5822/TCT-CS năm 2023 chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4209/TCT-CS năm 2023 chính sách sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4209/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
