Tóm tắt Công văn 4199/TCHQ-TXNK năm 2017 về cưỡng chế chủ doanh nghiệp nợ thuế
Công văn 4199/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm siết chặt quản lý nợ thuế và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ đọng thuế. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang nợ thuế thuộc diện cưỡng chế.
1. Đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh
Biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng nghiêm ngặt đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức) đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
- Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
- Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
2. Căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng cưỡng chế
Việc thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh phải tuân thủ các căn cứ pháp lý chặt chẽ:
- Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh.
- Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các quy định pháp luật liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam.
- Biện pháp này chỉ được thực hiện khi người nộp thuế có khoản nợ thuế quá hạn thuộc diện bị cưỡng chế và cơ quan hải quan đã áp dụng các biện pháp đôn đốc nhưng không hiệu quả, hoặc có dấu hiệu tẩu tán tài sản, bỏ trốn.
3. Quy trình và thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh
Tổng cục Hải quan hướng dẫn quy trình phối hợp và thực hiện thủ tục tạm hoãn xuất cảnh như sau:
- Bước 1: Rà soát và lập danh sách: Cơ quan Hải quan nơi quản lý nợ thuế tiến hành rà soát, xác định chính xác thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nợ thuế (họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD/Hộ chiếu, địa chỉ thường trú).
- Bước 2: Ban hành văn bản đề nghị: Thủ trưởng cơ quan Hải quan ký văn bản đề nghị tạm hoãn xuất cảnh gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an). Văn bản phải nêu rõ lý do, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh và thông tin định danh của đối tượng.
- Bước 3: Thông báo cho người nộp thuế: Đồng thời với việc gửi văn bản cho cơ quan xuất nhập cảnh, cơ quan Hải quan phải gửi thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế và cá nhân bị đề nghị tạm hoãn xuất cảnh biết để thực hiện nghĩa vụ.
- Bước 4: Giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh: Ngay sau khi người nộp thuế hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế vào ngân sách nhà nước, cơ quan Hải quan phải ban hành văn bản hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh để khôi phục quyền xuất cảnh cho cá nhân đó.
4. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan các cấp
Để đảm bảo tính chính xác và tránh khiếu nại, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của thông tin đối tượng đề nghị tạm hoãn xuất cảnh.
- Phải thường xuyên theo dõi, cập nhật tình hình nộp thuế của doanh nghiệp để kịp thời giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh khi doanh nghiệp đã khắc phục xong nợ thuế, tránh gây phiền hà, thiệt hại cho doanh nghiệp và cá nhân liên quan.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an và các cơ quan chức năng trên địa bàn để nắm bắt thông tin về di biến động của chủ doanh nghiệp nợ thuế bỏ trốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4199/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 529/HQBD-TXNK ngày 9/3/2017 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền gửi ngân hàng, kê biên đấu giá tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích, ngừng kinh doanh nhưng còn nợ thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định hiện hành:
1. Khoản 3 Điều 54 Luật quản lý thuế quy định: “3. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp”.
2. Khoản 2 Điều 138 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định:
“2. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trong trường hợp người nộp thuế chấm dứt hoạt động không thực hiện thủ tục giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật:
a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động không theo thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần, trưởng ban quản trị của hợp tác xã chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại;...”
3. Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:
- Tại Điều 51 quy định một trong các nghĩa vụ của thành viên đối với loại hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là: “chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty”.
- Tại Điều 73 quy định đối với loại hình Công ty TNHH 1 thành viên: “chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”
4. Khoản 1 Điều 32 Thông tư 155/2016/TT-BTC quy định dấu hiệu bỏ trốn là: “Người nộp thuế chưa chấp hành quyết định hành chính thuế không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm đăng ký kinh doanh có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc tổ dân phố nơi đối tượng bị cưỡng chế có hoạt động kinh doanh hoặc theo thông báo của cơ quan thuế về việc đối tượng bị cưỡng chế đã dừng hoạt động (bao gồm cả trường hợp giải thể không theo trình tự của Luật Doanh nghiệp);”
Theo quy định trên, đối với loại hình Công ty TNHH chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (bao gồm cả doanh nghiệp chấm dứt hoạt động không theo thủ tục giải thể, phá sản và doanh nghiệp có dấu hiệu bỏ trốn), cơ quan hải quan đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhưng không thu hồi đủ nợ thuế, nếu qua thu thập thông tin, xác minh được về số dư tài khoản, tiền lương, tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc tiền, tài sản khác của chủ sở hữu doanh nghiệp do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ thì áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại tiết 1a, 1b, 1đ, 1e, khoản 26 Điều 1 Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 để thu hồi số tiền nợ tương ứng với phần vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Nghị định 127/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 và Thông tư 155/2016/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5132/TCT-QLN năm 2015 về cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 532/TCHQ-TXNK năm 2016 cưỡng chế thuế đối với Công ty cổ phần TICO do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1167/TCT-QLN năm 2017 đính chính Quy trình cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2654/TXNK-DTQLT năm 2017 về tình hình nợ thuế Công ty Thanh Vân & Châu Á do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 2411/TCT-QLN năm 2017 thông báo danh sách doanh nghiệp nợ thuế để đôn đốc và cưỡng chế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 742/TCT-QLN năm 2018 về thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với Tổng công ty công nghiệp tàu thủy do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 759/TCT-QLN năm 2018 về đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế đối với số nợ tiền thuế đất của Tổng công ty đường sắt Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2000/TCT-QLN năm 2018 về thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với Tổng công ty công nghiệp tàu thủy (SBIC) do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 558/TCHQ-TXNK năm 2019 về mẫu quyết định cưỡng chế cá nhân chủ doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 4Luật Doanh nghiệp 2014
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5132/TCT-QLN năm 2015 về cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 532/TCHQ-TXNK năm 2016 cưỡng chế thuế đối với Công ty cổ phần TICO do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 9Thông tư 155/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 1167/TCT-QLN năm 2017 đính chính Quy trình cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2654/TXNK-DTQLT năm 2017 về tình hình nợ thuế Công ty Thanh Vân & Châu Á do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12Công văn 2411/TCT-QLN năm 2017 thông báo danh sách doanh nghiệp nợ thuế để đôn đốc và cưỡng chế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 742/TCT-QLN năm 2018 về thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với Tổng công ty công nghiệp tàu thủy do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 759/TCT-QLN năm 2018 về đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế đối với số nợ tiền thuế đất của Tổng công ty đường sắt Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2000/TCT-QLN năm 2018 về thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với Tổng công ty công nghiệp tàu thủy (SBIC) do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 558/TCHQ-TXNK năm 2019 về mẫu quyết định cưỡng chế cá nhân chủ doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4199/TCHQ-TXNK năm 2017 cưỡng chế chủ doanh nghiệp nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4199/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
