Tổng quan về Công văn 4168/TCHQ-TXNK
Công văn 4168/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính tiền chậm nộp thuế (phạt chậm nộp) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng, thống nhất cách áp dụng pháp luật quản lý thuế, đảm bảo tính minh bạch, công bằng cho người nộp thuế và ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
Căn cứ pháp lý và nguyên tắc tính tiền chậm nộp thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện việc tính tiền chậm nộp thuế dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Xác định thời điểm tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp thuế được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
- Mức tỷ lệ tính tiền chậm nộp: Áp dụng mức tỷ lệ phần trăm theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành qua từng thời kỳ (ví dụ: mức 0,03%/ngày kể từ ngày Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực).
- Công thức xác định: Số tiền chậm nộp được tính bằng công thức: Số tiền thuế chậm nộp nhân với số ngày chậm nộp và nhân với tỷ lệ phần trăm chậm nộp mỗi ngày.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù
Công văn 4168/TCHQ-TXNK tập trung tháo gỡ khó khăn cho các trường hợp đặc biệt phát sinh trong thực tế quản lý hải quan:
- Xử lý bù trừ tiền thuế nộp thừa: Đối với trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa tại một tờ khai hoặc một chi cục hải quan khác, hướng dẫn quy định rõ cách thức phối hợp, đối chiếu để thực hiện bù trừ nợ thuế. Thời điểm dừng tính tiền chậm nộp đối với khoản nợ được bù trừ phải được xác định chính xác để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp.
- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót và khai bổ sung: Khi doanh nghiệp chủ động khai bổ sung hồ sơ hải quan làm tăng số thuế phải nộp, tiền chậm nộp sẽ được tính trên số thuế tăng thêm kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày thực nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Miễn, giảm tiền chậm nộp do nguyên nhân bất khả kháng: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, trình tự xem xét không tính tiền chậm nộp hoặc miễn tiền chậm nộp đối với các trường hợp gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ theo quy định pháp luật.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan Hải quan các cấp
Để đảm bảo việc thực thi công văn đạt hiệu quả cao nhất, Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Rà soát dữ liệu hệ thống: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo chi cục trực thuộc thường xuyên kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trên Hệ thống kế toán thuế tập trung (KTTT) để phát hiện kịp thời các sai sót trong việc tính tiền chậm nộp.
- Tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp: Cơ quan hải quan phải giải thích rõ ràng, cung cấp đầy đủ thông tin về cách tính, số ngày chậm nộp và số tiền phạt cho người nộp thuế khi có yêu cầu hoặc khi ban hành thông báo nợ thuế.
- Xử lý nghiêm sai phạm: Nghiêm cấm các hành vi tự ý kéo dài thời gian tính thuế, áp dụng sai mức phạt hoặc gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp trong quá trình giải quyết thủ tục thông quan và xử lý nợ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4168/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Trả lời công văn số 1237/HQBRVT-KTSTQ ngày 12/7/2012 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về vướng mắc cách tính ngày phạt chậm nộp thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Quản lý thuế thì: "Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế".
- Căn cứ Điều 106, Điều 107 Luật Quản lý thuế; điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì: Đối với khoản chênh lệch giữa số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định với số tiền thuế do người nộp thuế tự khai, tự tính trong trường hợp hàng hóa đã được thông quan là 10 (mười) ngày, kể từ ngày cơ quan hải quan ký quyết định ấn định thuế.
- Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan thì: "Số ngày chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định đến ngày người nộp thuế đã tự giác nộp đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước".
Do đó, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nghiên cứu quy định dẫn trên và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 2171/TCHQ-TXNK ngày 13/5/2011 để thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2875/TCHQ-KTTT về việc tính phạt chậm nộp thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3337/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc xử lý tính phạt chậm nộp thuế
- 3Công văn 1248/TCHQ-KTTT về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5222/TCHQ-TXNK vướng mắc tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4751/TCHQ-PC về phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5575/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5303/TCHQ-TXNK năm 2013 tính chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 2875/TCHQ-KTTT về việc tính phạt chậm nộp thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 4Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 5Công văn 3337/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc xử lý tính phạt chậm nộp thuế
- 6Nghị định 18/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 7Công văn 1248/TCHQ-KTTT về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2171/TCHQ-TXNK về phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5222/TCHQ-TXNK vướng mắc tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4751/TCHQ-PC về phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5575/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 5303/TCHQ-TXNK năm 2013 tính chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4168/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4168/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra