Giới thiệu chung về Công văn 5575/TCHQ-TXNK
Công văn 5575/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính tiền chậm nộp thuế (phạt chậm nộp thuế) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp xuất nhập khẩu thống nhất phương pháp xác định thời điểm, thời hạn và mức tính tiền chậm nộp, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các nguyên tắc cốt lõi về tính tiền chậm nộp thuế
Công văn làm rõ các nguyên tắc căn bản trong việc xác định nghĩa vụ và cách thức tính tiền chậm nộp thuế của người nộp thuế trong lĩnh vực hải quan:
- Thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan hải quan.
- Công thức và mức tính: Số tiền chậm nộp được xác định theo tỷ lệ phần trăm quy định trên ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Mức tính phổ biến hiện nay được áp dụng thống nhất theo quy định của Luật Quản lý thuế là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ hải quan: Đối với các trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót và chủ động khai bổ sung hồ sơ hải quan sau thời hạn thông quan, tiền chậm nộp sẽ được tính từ ngày tiếp sau ngày thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày thực nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp ấn định thuế sau thanh tra, kiểm tra: Khi cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế sau quá trình kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra chuyên ngành, thời điểm tính tiền chậm nộp được truy thu ngược lại kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế ban đầu của tờ khai hải quan đó.
Các trường hợp không tính hoặc miễn tính tiền chậm nộp thuế
Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong các tình huống khách quan, Công văn hướng dẫn cụ thể các trường hợp không phải chịu tiền chậm nộp thuế bao gồm:
- Do nguyên nhân bất khả kháng: Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ, dẫn đến việc không thể hoàn thành nghĩa vụ thuế đúng hạn.
- Do lỗi từ phía cơ quan quản lý nhà nước: Trường hợp việc chậm nộp thuế phát sinh do lỗi hệ thống công nghệ thông tin của cơ quan hải quan được xác nhận bằng văn bản, hoặc do người nộp thuế phải chờ kết quả phân tích, phân loại, giám định từ cơ quan chuyên môn để xác định chính xác số thuế phải nộp.
- Chưa được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đối với các dự án cung ứng dịch vụ công, hàng hóa được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được chủ đầu tư giải ngân, dẫn đến việc doanh nghiệp chậm nộp thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương nghiêm túc triển khai các nội dung sau nhằm đảm bảo tính đồng bộ và minh bạch:
- Thực hiện rà soát, phân loại chi tiết các khoản nợ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý để áp dụng đúng chính sách tính hoặc miễn tính tiền chậm nộp.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ và tự giác thực hiện việc kê khai, nộp tiền chậm nộp theo đúng quy định.
- Kịp thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện để báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét, giải quyết, tránh gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5575/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan An Giang
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1391/HQAG-KTSTQ ngày 11/9/2012 của Cục Hải quan An Giang báo cáo vướng mắc trong việc tính phạt chậm nộp thuế đối với hàng hóa nhập gia công sau đó doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không thông báo cho cơ quan hải quan; Vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Quản lý thuế thì: “Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế”.
- Căn cứ Điều 106, 107 Luật Quản lý thuế; điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì: Đối với khoản chênh lệch giữa số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định với số tiền thuế do người nộp thuế tự khai, tự tính trong trường hợp hàng hóa đã được thông quan là 10 (mười) ngày, kể từ ngày cơ quan hải quan ký quyết định ấn định thuế.
- Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan thì: “Số ngày chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định đến ngày người nộp thuế đã tự giác nộp đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước”.
Đề nghị Cục Hải quan An Giang nghiên cứu các quy định dẫn trên để thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan An Giang biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1248/TCHQ-KTTT về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4168/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4971/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5961/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5416/TCHQ-TXNK năm 2013 tính chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 14048/BTC-TCT năm 2013 thời hạn tính phạt chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 3Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 4Nghị định 18/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 5Công văn 1248/TCHQ-KTTT về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4168/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4971/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5961/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5416/TCHQ-TXNK năm 2013 tính chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 14048/BTC-TCT năm 2013 thời hạn tính phạt chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5575/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5575/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/10/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
